Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 15. Buôn Chư Lênh đón cô giáo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 11h:22' 15-01-2022
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 157
BÀI 15A. BUÔN LÀNG ĐÓN CÔ GIÁO (tiết 1)
TÂY NGUYÊN
Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt
BÀI 15A. BUÔN LÀNG ĐÓN CÔ GIÁO
(tiết 1)
Hướng dẫn học trang 157
MỤC TIÊU
Đọc – hiểu bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Quan sát bức tranh sau đây và trả lời câu hỏi:
a) Mỗi bức tranh vẽ gì?
b) Em thường được cô giáo giúp đỡ như thế nào?
c) Em có cảm xúc gì khi được cô giáo giúp đỡ?
a) Nội dung mỗi bức tranh:
- Tranh 1: Cô giáo dạy học sinh học bài.
- Tranh 2: Cô giáo dạy học sinh học hát.
- Tranh 3: Cô giáo chải tóc và buộc tóc cho học sinh.
- Tranh 4: Cô giáo dạy học sinh bài thể dục.
b) Mỗi lần đến lớp cô giáo thường giảng bài cho chúng em, dạy chúng em tập viết, làm toán, dạy chúng em ca hát, dạy chúng em bài thể dục, kể chuyện cho chúng em nghe, đôi khi còn chăm sóc chúng em trong những sinh hoạt hằng ngày.
c) Em rất vui, rất cảm động và biết ơn khi được cô giáo giúp đỡ. Ở trường, cô giáo là người mẹ thứ hai của chúng em.
2. NGHE THẦY CÔ (HOẶC BẠN) ĐỌC BÀI
“BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO”
(Theo Hà Đình Cẩn)
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
1. Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý.
2. Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn. Nhận con dao mà già giao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát thật sâu vào cột. Đó là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ, lời thề ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột. Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao.
3. Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:
- Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!
Rồi giọng già vui hẳn lên:
- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
   Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im phăng phắc. Y Hoa nghe thấy rõ cả tiếng tim đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên sàn, cô giáo viết thật to, thật đậm hai chữ: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo:
- Ôi! Chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
- A, chữ, chữ cô giáo!
(Theo HÀ ĐÌNH CẨN)
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Buôn: làng ở Tây Nguyên.
- Nghi thức: quy định về cách thức tiếp khách hay tiến hành các buổi lễ.
- Gùi: đồ đan bằng mây, tre, đeo trên gùi để mang đồ đạc.
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Đoạn 1: Từ đầu …. dành cho khách quý.
- Đoạn 2: Y Hoa đến bên già Rok … nhát dao.
- Đoạn 3: Già Rok xoa tay … xem cái chữ nào!
- Đoạn 4: Còn lại.
Bài văn có mấy đoạn?
4. LUYỆN ĐỌC
Mỗi em đọc một đoạn, tiếp nối đến hết bài.
4. LUYỆN ĐỌC
* Chú ý: Đọc giọng chậm rãi, trang nghiêm ở đoạn 1, 2; giọng vui, hồ hởi ở đoạn 3; 4.
4. LUYỆN ĐỌC
* Đọc đúng:
nhà sàn, chật ních, Y Hoa, Chư Lênh, Rok, cây cột nóc, phăng phắc, lồng ngực, hò reo.
* Ngắt câu:
4. LUYỆN ĐỌC
Buôn Chư Lênh / đã đón tiếp cô giáo đến mở trường / bằng nghi thức trang trọng nhất / dành cho khách quý.//
5. SUY NGHĨ, TRẢ LỜI CÂU HỎI:
1) Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì?


Đọc đoạn 1.
1,Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để mở trường dạy học.


2) Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào?


2, Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo vô cùng trang trọng và thân tình:
- Mọi người tới tham dự rất đông, họ mặc quần áo đẹp như đi hội và tề tựu ở nhà sàn khiến căn nhà chật ních.
- Họ trải đường  cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung.
- Già làng đứng đón khách ở giữa sàn nhà, trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn.
3) Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”?
a. Đề nghị cô giáo cho xem cái chữ.
b) Im phăng phắc khi xem cô giáo viết.
c) Reo hò khi cô giáo viết xong.
d) Cả ba chi tiết trên.
d) Cả ba chi tiết trên.

d,
4) Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên nguyện vọng gì của đồng bào Tây Nguyên?


Đọc kĩ bài văn.
4, Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên rằng:
- Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết.
- Người Tây Nguyên muốn cho con em mình biết chữ, học hỏi được nhiều điều lạ điều hay.
- Người Tây Nguyên hiểu: Chữ viết mang lại sự hiểu biết, mang lại sự hạnh phúc, ấm no.
Nói 1 câu thể hiện tình cảm của em với cô giáo Y Hoa.
Cô Y Hoa ơi, em rất kính trọng cô.
Nội dung của bài muốn nói với em điều gì?
NỘI DUNG
Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành.
Qua bài học, bản thân em cần làm gì?
Qua bài học, chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn thầy cô giáo, ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, rèn luyện để thầy cô vui lòng, ...

BÀI 15A. BUÔN LÀNG ĐÓN CÔ GIÁO
(tiết 2)
Hướng dẫn học trang 157
MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
4. Trả lời câu hỏi: “Hạnh phúc” nghĩa là gì?
Chọn ý đúng để trả lời:
a. Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon, ngủ yên.
b. Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
c. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm mọi việc.
5. Tìm và viết vào vở những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với hạnh phúc.
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, may mắn, mãn nguyện, toại nguyện, …
- Từ trái nghĩa với hạnh phúc là: bất hạnh, khốn khổ, đau khổ, cực khổ, đau buồn, cơ cực, sầu thảm, bi thảm, tuyệt vọng, …
6. Tìm và viết vào vở từ ngữ chứa tiếng phúc.
* Gợi ý: Em tìm được các từ ghép có tiếng “phúc” đứng trước hoặc đứng sau. M: phúc đức, vô phúc, …



Luyện tập thêm
- Phúc đức: điều tốt lành để lại cho con cháu.
Vô phúc: không được hưởng may mắn.
- phúc hậu: có lòng thương người, hay làm điều tốt cho người khác.
- phúc lộc: gia đình yên ấm, tiền của dồi dào.
- phúc phận: phần may mắn được hưởng do số phận.
- phúc lợi: lợi ích mà người dân được hưởng.
- Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để lại
- phúc tinh: cứu tinh
- phúc bất trùng lai: điều may mắn không đến liền nhau
-...............
6. EM TỰ LÀM THÊM Ở NHÀ.
7. Mỗi người có thể có một cách hiểu khác nhau về hạnh phúc. Theo em, yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất để có một gia đình hạnh phúc?
a) Giàu có
b) Con cái học giỏi
c) Mọi người sống hòa thuận
d) Bố mẹ có chức vụ cao
Mỗi em tự chọn yếu tố quan trọng nhất làm nên gia đình hạnh phúc. Sau đó trao đổi với nhau vì sao mình chọn yếu tố đó.
* Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên một gia đình hạnh phúc đó là: Mọi người sống hòa thuận. Bởi vì một gia đình nếu như lục đục, mọi người không hiểu nhau, thường xuyên xảy ra xung đột thì dù giàu có đến đâu hay con cái học giỏi cỡ nào gia đình đó mãi mãi cũng không có được niềm vui trọn vẹn.
Chọn đáp án:
c. Mọi người sống hòa thuận.
DẶN DÒ
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
 
Gửi ý kiến