Tìm kiếm Bài giảng
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn khoa
Ngày gửi: 14h:33' 16-01-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: nguyễn khoa
Ngày gửi: 14h:33' 16-01-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
MÔN TOÁN LỚP 3
BÀI: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Trang 71)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (có dư ở các lượt chia). Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông.
- HSvận dụng làm được bài 1, bài 2, bài 4 chính xác.
**Bài 3.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Phẩm chất, năng lực:
- HS có cơ hội phát triển phẩm chất : chăm chỉ, trung thực khi làm bài.
- HS có cơ hội phát triển năng lực chung như: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo và năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học, tư duy và lập luận toán học.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: sách Toán, bài giảng power point, máy tính, phần mềm zavi,…
Học sinh: máy tính hoặc điện thoại, sách Toán , vở Toán, bút mực, bút chì,…
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KHỞI ĐỘNG
Đặt tính rồi tính:
91 : 7 = ? 89 : 2 = ?
Toán
Thứ sáu ngày 3 tháng 12 năm 2021
Toán
Chia số có hai chữ số cho số
có một chữ số (tiếp theo)
Tuần 13
KHÁM PHÁ
78 : 4 = ?
Toán:
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
(tiếp theo)
1
7 chia 4 được 1, viết 1.
1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3.
3
Hạ 8, được 38;
8
38 chia 4 được 9, viết 9.
9
9 nhân 4 bằng 36;
38 trừ 36 bằng 2.
2
78 : 4 = 19 (dư 2)
LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
* Luyện tập :
Bài 1: Tính :
3
1
7
8
1
2
2
7
9
0
1
2
6
4
2
2
1
9
4
1
1
1
8
3
0
1
0
9
3
0
2
0
5
1
1
1
2
7
3
6
* Luyện tập:
Bài 2: Một lớp học có 33 học sinh, phòng học của lớp đó chỉ có loại bàn 2 chỗ ngồi. Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu bàn học như thế ?
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
* Luyện tập :
Tóm tắt : 2 học sinh : 1 cái bàn
33 học sinh : cần ít nhất ... cái bàn ?
33 học sinh thì cần số bàn 2 chỗ ngồi là :
33 : 2 = 16 (cái bàn) (dư 1 học sinh)
Vậy số bàn cần có ít nhất là :
16 + 1 = 17 (cái bàn)
Đáp số : 17 cái bàn
Bài 2 :
Bài giải :
* Luyện tập:
Bài 4: Cho 8 hình tam giác,
mỗi hình như hình bên :
Hãy xếp thành hình vuông :
VẬN DỤNG
AI NHANH HƠN ?
Luật chơi như sau :
Tổ một và tổ ba mỗi tổ cử 4 bạn, trong tay mỗi bạn có hai hình tam giác.
Tất cả các bạn ở dưới là ban giám khảo.
Hai tổ xếp thành hàng dọc khi nghe hiệu lệnh thì bạn đầu tiên của hai tổ chạy nhanh lên bảng gắn hai hình tam giác của mình sau đó chạy xuống rồi đến người tiếp theo cho đến hết. Nhóm nào gắn được thành hình nhanh hơn thì tổ đó sẽ được thưởng bông hoa màu đỏ, tổ chậm hơn thì được thưởng bông hoa màu xanh.
Tổ nào được tặng bông hoa màu đỏ là tổ thắng cuộc.
AI NHANH HƠN?
Tổ 1
Tổ 2
* Luyện tập:
Bài 4:
78 : 4 = ?
4
1
7 chia 4 được 1, viết 1.
1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3.
3
Hạ 8, được 38;
8
38 chia 4 được 9, viết 9.
9
9 nhân 4 bằng 36;
36
38 trừ 36 bằng 2.
2
78 : 4 = 19 (dư 2)
Dặn dò
Về nhà xem lại bài.
Chuẩn bị bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
CHÚC CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
MẠNH KHOẺ - HẠNH PHÚC
BÀI: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Trang 71)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (có dư ở các lượt chia). Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông.
- HSvận dụng làm được bài 1, bài 2, bài 4 chính xác.
**Bài 3.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Phẩm chất, năng lực:
- HS có cơ hội phát triển phẩm chất : chăm chỉ, trung thực khi làm bài.
- HS có cơ hội phát triển năng lực chung như: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo và năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học, tư duy và lập luận toán học.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: sách Toán, bài giảng power point, máy tính, phần mềm zavi,…
Học sinh: máy tính hoặc điện thoại, sách Toán , vở Toán, bút mực, bút chì,…
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KHỞI ĐỘNG
Đặt tính rồi tính:
91 : 7 = ? 89 : 2 = ?
Toán
Thứ sáu ngày 3 tháng 12 năm 2021
Toán
Chia số có hai chữ số cho số
có một chữ số (tiếp theo)
Tuần 13
KHÁM PHÁ
78 : 4 = ?
Toán:
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
(tiếp theo)
1
7 chia 4 được 1, viết 1.
1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3.
3
Hạ 8, được 38;
8
38 chia 4 được 9, viết 9.
9
9 nhân 4 bằng 36;
38 trừ 36 bằng 2.
2
78 : 4 = 19 (dư 2)
LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
* Luyện tập :
Bài 1: Tính :
3
1
7
8
1
2
2
7
9
0
1
2
6
4
2
2
1
9
4
1
1
1
8
3
0
1
0
9
3
0
2
0
5
1
1
1
2
7
3
6
* Luyện tập:
Bài 2: Một lớp học có 33 học sinh, phòng học của lớp đó chỉ có loại bàn 2 chỗ ngồi. Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu bàn học như thế ?
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
* Luyện tập :
Tóm tắt : 2 học sinh : 1 cái bàn
33 học sinh : cần ít nhất ... cái bàn ?
33 học sinh thì cần số bàn 2 chỗ ngồi là :
33 : 2 = 16 (cái bàn) (dư 1 học sinh)
Vậy số bàn cần có ít nhất là :
16 + 1 = 17 (cái bàn)
Đáp số : 17 cái bàn
Bài 2 :
Bài giải :
* Luyện tập:
Bài 4: Cho 8 hình tam giác,
mỗi hình như hình bên :
Hãy xếp thành hình vuông :
VẬN DỤNG
AI NHANH HƠN ?
Luật chơi như sau :
Tổ một và tổ ba mỗi tổ cử 4 bạn, trong tay mỗi bạn có hai hình tam giác.
Tất cả các bạn ở dưới là ban giám khảo.
Hai tổ xếp thành hàng dọc khi nghe hiệu lệnh thì bạn đầu tiên của hai tổ chạy nhanh lên bảng gắn hai hình tam giác của mình sau đó chạy xuống rồi đến người tiếp theo cho đến hết. Nhóm nào gắn được thành hình nhanh hơn thì tổ đó sẽ được thưởng bông hoa màu đỏ, tổ chậm hơn thì được thưởng bông hoa màu xanh.
Tổ nào được tặng bông hoa màu đỏ là tổ thắng cuộc.
AI NHANH HƠN?
Tổ 1
Tổ 2
* Luyện tập:
Bài 4:
78 : 4 = ?
4
1
7 chia 4 được 1, viết 1.
1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3.
3
Hạ 8, được 38;
8
38 chia 4 được 9, viết 9.
9
9 nhân 4 bằng 36;
36
38 trừ 36 bằng 2.
2
78 : 4 = 19 (dư 2)
Dặn dò
Về nhà xem lại bài.
Chuẩn bị bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
CHÚC CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
MẠNH KHOẺ - HẠNH PHÚC
 








Các ý kiến mới nhất