Bài 19. Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Vân Thu
Ngày gửi: 15h:41' 16-01-2022
Dung lượng: 14.4 MB
Số lượt tải: 646
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Vân Thu
Ngày gửi: 15h:41' 16-01-2022
Dung lượng: 14.4 MB
Số lượt tải: 646
Số lượt thích:
0 người
Quê hương
Tiết 77
Tế Hanh
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Làng tôi xanh bóng tre, từng tiếng chuông ban chiều, tiếng chuông nhà thờ rung ….
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Quê hương
_Tế Hanh_
“Chim bay dọc biển mang tin cá”
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ mới
Thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh, ông chuyên viết về đề tài quê hương.
QUÊ HƯƠNG
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
“Chim bay dọc bể đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
2. Tác phẩm
Xuất xứ:
In trong tập Nghẹn ngào (1939)
In lại trong tập Hoa niên (1945)
Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà, nhớ quê hương.
Thể thơ:
8 chữ, gieo vần ôm và vần liền; ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3
Bố cục:
3 phần
P1
P2
P3
Hai câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê
Còn lại: Nỗi nhớ quê hương
14 câu tiếp: Bức tranh lao động của làng chài
Làng ven biển
II. Đọc- tìm hiểu chung
1. Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của làng: Chài lưới
Vị trí của làng: Cửa sông gần biển
Lời giới thiệu tự nhiên, mộc mạc, ngắn gọn
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
2. Bức tranh lao động làng chài
a/ Cảnh ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Thảo luận nhóm
Đọc thầm khổ thơ 2 + Hoàn thiện sơ đồ gợi ý
Trình bày ra giấy A0 theo kĩ thuật khăn trải bàn trong 5 phút
Đại diện lên trình bày trong 2 phút
1
5
4
2
3
Cảnh ra khơi được miêu tả thế nào?
Cách gọi “dân trai tráng” cho thấy vẻ đẹp con người được thể hiện thế nào?
Hình ảnh cánh buồm hiện lên như thế nào? Nêu tác dụng của phép so sánh, động từ và tính từ.
Hình ảnh con thuyền hiện lên như thế nào? Nêu tác dụng của phép so sánh
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác giả trước cảnh ra khơi
Cảnh ra khơi
CON NGƯỜI
CHIẾC THUYỀN
So sánh: Cánh buồm như mảnh hồn làng
Nhân hóa: “rướn”
Vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao
Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn của sự vật.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Phân tích cảnh thuyền cá về bến trong khổ 3 theo các gợi dẫn sau:
Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu tả không gian, thời gian, niềm vui của người dân trong cảnh sinh hoạt đời thường
Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng của người dân chài
Tình cảm, suy tư của tác giả gửi gắm qua hình ảnh con thuyền?
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Không khí trở về
Tính từ
Câu trong ngoặc kép
Cầu nguyện
Cảm tạ trời - biển
Kết quả của buổi đánh cá
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Vị xa xăm (vị của biển): Hình ảnh sáng tạo độc đáo
Da ngăm rám nắng: Bút pháp tả thực
Dáng vẻ rất riêng của người dân chài
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nhân hóa con thuyền: Im, mỏi, trở về, nằm, nghe
Sự thư giãn của con thuyền + Sự yên lặng nơi bến đỗ
Con thuyền đồng nhất với cuộc đời, số phận người dân
Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương
Thái độ ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.
QUÊ HƯƠNG
Làng tôi
Cảnh ra khơi
Cảnh trở về
2. Nỗi nhớ quê hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
3. Nỗi nhớ quê hương da diết.
Màu xanh của nước
Màu bạc của cá
Màu vôi của cánh buồm
Hình ảnh con thuyền…
Mùi mặn mòi của biển
Nhớ
Nỗi nhớ chân thành, tha thiết: Màu sắc cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con thuyền. Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của làng chài.
NHỚ
NƯỚC XANH
CÁ BẠC
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG MẶN
III. Tổng kết
Nội dung
Nghệ thuật
Cộng hưởng trí tuệ
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm, miêu tả và tự sự.
Hình ảnh thơ sáng tạo, ngôn ngữ giản dị
Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, kết hợp bút pháp tả thực và lãng mạn
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm tự hào, lòng thủy chung gắn bó sâu sắc với quê hương.
C. Ý nghĩa.
Bài thơ là lời bày tỏ của tác giả về một tình yêu
tha thiết đối với quê hương miền biển
Nêu cảm nghĩ của em về những ngư dân bám biển trong cuộc sống hôm nay.
Nguy hiểm rình rập
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
1
1
2
3
4
5
6
C
N
T
U
Ấ
N
M
Ã
H
U
H
C
Ế
A
N
I
Ê
N
H
C
Á
N
H
B
U
Ồ
M
N
H
Ớ
À
O
I
L
Ư
Ớ
I
O
Hình ảnh so sánh con thuyền ra khơi?
TỪ KHÓA:
T
Ế
H
A
N
H
Bài thơ này được sáng tác lúc tác giả đang ở đâu?
Nghề nghiệp dân làng trong bài thơ này?
Bài thơ “Quê hương” in trong tập thơ này.
Nhà thơ ví cái gì như “mảnh hồn làng”
Tâm trạng của nhà thơ khi xa quê.
Rất tiếc bạn đã trả lời sai
T
N
H
Ế
H
A
T
Ế
H
A
N
H
1
2
3
4
5
6
Hướng dẫn tự học
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.
Hẹn gặp lại các em ở bài học sau
Tiết 77
Tế Hanh
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Làng tôi xanh bóng tre, từng tiếng chuông ban chiều, tiếng chuông nhà thờ rung ….
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Quê hương
_Tế Hanh_
“Chim bay dọc biển mang tin cá”
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ mới
Thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh, ông chuyên viết về đề tài quê hương.
QUÊ HƯƠNG
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
“Chim bay dọc bể đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
2. Tác phẩm
Xuất xứ:
In trong tập Nghẹn ngào (1939)
In lại trong tập Hoa niên (1945)
Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà, nhớ quê hương.
Thể thơ:
8 chữ, gieo vần ôm và vần liền; ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3
Bố cục:
3 phần
P1
P2
P3
Hai câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê
Còn lại: Nỗi nhớ quê hương
14 câu tiếp: Bức tranh lao động của làng chài
Làng ven biển
II. Đọc- tìm hiểu chung
1. Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của làng: Chài lưới
Vị trí của làng: Cửa sông gần biển
Lời giới thiệu tự nhiên, mộc mạc, ngắn gọn
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
2. Bức tranh lao động làng chài
a/ Cảnh ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Thảo luận nhóm
Đọc thầm khổ thơ 2 + Hoàn thiện sơ đồ gợi ý
Trình bày ra giấy A0 theo kĩ thuật khăn trải bàn trong 5 phút
Đại diện lên trình bày trong 2 phút
1
5
4
2
3
Cảnh ra khơi được miêu tả thế nào?
Cách gọi “dân trai tráng” cho thấy vẻ đẹp con người được thể hiện thế nào?
Hình ảnh cánh buồm hiện lên như thế nào? Nêu tác dụng của phép so sánh, động từ và tính từ.
Hình ảnh con thuyền hiện lên như thế nào? Nêu tác dụng của phép so sánh
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác giả trước cảnh ra khơi
Cảnh ra khơi
CON NGƯỜI
CHIẾC THUYỀN
So sánh: Cánh buồm như mảnh hồn làng
Nhân hóa: “rướn”
Vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao
Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn của sự vật.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Phân tích cảnh thuyền cá về bến trong khổ 3 theo các gợi dẫn sau:
Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu tả không gian, thời gian, niềm vui của người dân trong cảnh sinh hoạt đời thường
Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng của người dân chài
Tình cảm, suy tư của tác giả gửi gắm qua hình ảnh con thuyền?
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Không khí trở về
Tính từ
Câu trong ngoặc kép
Cầu nguyện
Cảm tạ trời - biển
Kết quả của buổi đánh cá
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Vị xa xăm (vị của biển): Hình ảnh sáng tạo độc đáo
Da ngăm rám nắng: Bút pháp tả thực
Dáng vẻ rất riêng của người dân chài
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nhân hóa con thuyền: Im, mỏi, trở về, nằm, nghe
Sự thư giãn của con thuyền + Sự yên lặng nơi bến đỗ
Con thuyền đồng nhất với cuộc đời, số phận người dân
Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương
Thái độ ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.
QUÊ HƯƠNG
Làng tôi
Cảnh ra khơi
Cảnh trở về
2. Nỗi nhớ quê hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
3. Nỗi nhớ quê hương da diết.
Màu xanh của nước
Màu bạc của cá
Màu vôi của cánh buồm
Hình ảnh con thuyền…
Mùi mặn mòi của biển
Nhớ
Nỗi nhớ chân thành, tha thiết: Màu sắc cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con thuyền. Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của làng chài.
NHỚ
NƯỚC XANH
CÁ BẠC
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG MẶN
III. Tổng kết
Nội dung
Nghệ thuật
Cộng hưởng trí tuệ
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm, miêu tả và tự sự.
Hình ảnh thơ sáng tạo, ngôn ngữ giản dị
Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, kết hợp bút pháp tả thực và lãng mạn
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm tự hào, lòng thủy chung gắn bó sâu sắc với quê hương.
C. Ý nghĩa.
Bài thơ là lời bày tỏ của tác giả về một tình yêu
tha thiết đối với quê hương miền biển
Nêu cảm nghĩ của em về những ngư dân bám biển trong cuộc sống hôm nay.
Nguy hiểm rình rập
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
1
1
2
3
4
5
6
C
N
T
U
Ấ
N
M
Ã
H
U
H
C
Ế
A
N
I
Ê
N
H
C
Á
N
H
B
U
Ồ
M
N
H
Ớ
À
O
I
L
Ư
Ớ
I
O
Hình ảnh so sánh con thuyền ra khơi?
TỪ KHÓA:
T
Ế
H
A
N
H
Bài thơ này được sáng tác lúc tác giả đang ở đâu?
Nghề nghiệp dân làng trong bài thơ này?
Bài thơ “Quê hương” in trong tập thơ này.
Nhà thơ ví cái gì như “mảnh hồn làng”
Tâm trạng của nhà thơ khi xa quê.
Rất tiếc bạn đã trả lời sai
T
N
H
Ế
H
A
T
Ế
H
A
N
H
1
2
3
4
5
6
Hướng dẫn tự học
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.
Hẹn gặp lại các em ở bài học sau
 







Các ý kiến mới nhất