Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Luyện tập chung Trang 128

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liễu
Ngày gửi: 06h:41' 17-01-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích: 0 người
TOÁN 5
LUYỆN TẬP CHUNG
TRANG 128
Toán
Cùng ôn bài cũ:
Cách tính diện tích và thể tích của hình hộp chữ nhật:
▪ DTXQ = Chu vi đáy x chiều cao
= (dài + rộng) x 2 x chiều cao
▪ DTTP = DTXQ + DT 2 mặt đáy
= DTXQ + (dài x rộng) x 2
▪ Thể tích = chiều dài x chiều rộng x chiều cao
Hình hộp chữ nhật:
▪ Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
▪ Nêu quy tắc tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
▪ Nêu quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
Toán
Cùng ôn bài cũ:
Cách tính diện tích và thể tích của hình lập phương:
▪ DTXQ = DT 1 mặt x 4
= cạnh x cạnh x 4
▪ DTTP = DT 1 mặt x 6
= cạnh x cạnh x 6
▪ Thể tích = cạnh x cạnh x cạnh
Hình lập phương:
▪ Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh của hình lập phương.
▪ Nêu quy tắc tính diện tích toàn phần của hình lập phương.
▪ Nêu quy tắc tính thể tích của hình lập phương.
Luyện tập chung
Toán
Mục tiêu cần đạt:
Tính được diện tích và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Giải các bài toán có liên quan đến diện tích và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
(Sách giáo khoa toán 5, trang 128)
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính
a)Diện tích kính dùng làm bể cá đó (bể không có nắp).
b)Thể tích bể cá đó.
1 m
50cm
60cm
Luyện tập chung
Toán
 
 
Toán
Luyện tập chung
Tóm tắt:
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
a)Diện tích kính dùng làm bể cá đó (bể không có nắp).
Chiều dài: 1m
Chiều rộng: 50cm
Chiều cao: 60cm
Sbể = …?(không có nắp)
Diện tích kính dùng làm bể cá là diện tích của những mặt nào?
- Diện tích kính dùng làm bể cá là diện tích xung quanh và diện tích một mặt đáy, vì bể cá không có nắp.
Toán
Luyện tập chung
Bài giải
Đổi 1 m = 10 dm
50 cm = 5 dm; 60 cm = 6 dm
a, Diện tích xung quanh của bể kính là:
(10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2)
Diện tích kính dùng làm bể cá là:
180 + 10 x 5 = 230 (dm2)
Toán
Luyện tập chung
Tóm tắt:
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
b)Thể tích bể cá đó.
Chiều dài: 1m
Chiều rộng: 50cm
Chiều cao: 60cm
Vbể = …?
Công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật là:
V = a x b x c
(a: chiều dài, b: chiều rộng, c: chiều cao)
Toán
Luyện tập chung
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
b)Thể tích bể cá đó.
Tóm tắt:
Chiều dài: 1m
Chiều rộng: 50cm
Chiều cao: 60cm
Vbể = …?
Bài giải
b, Thể tích của bể cá là:
10 x 5 x 6 =300 (dm3)

Toán
Luyện tập chung
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
Tóm tắt:
Chiều dài: 1m
Chiều rộng: 50cm
Chiều cao: 60cm
Vnước = …?
 
 
Toán
Luyện tập chung
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
Tóm tắt:
Chiều dài: 1m
Chiều rộng: 50cm
Chiều cao: 60cm
Vnước = …?
Bài giải
c, Thể tích nước trong bể:
300 x 3 : 4 = 225 (dm3)
1dm3 = 1 lit
Đổi 225 dm3 = 225 l
Đáp số: a, 230 dm2
b, 300 dm3
c, 225 l
 
Bài 1:
Bài giải
1m = 10dm ; 50cm = 5dm;
Diện tích kính xung quanh bể cá là:
Diện tích kính mặt đáy bể cá là:
a) Diện tích kính để làm bể cá là:
b)Thể tích của bể cá là:
60cm = 6dm
c, Thể tích nước trong bể:
300 x 3 : 4 = 225 (dm3) = 225 l
c, 225 l
Toán
Luyện tập chung
Bài 2: Một hình lập phương có cạnh 1,5m. Tính:
a) Diện tích xung quanh của hình lập phương.
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương.
c) Thể tích của hình lập phương.
1,5m
Tóm tắt:
a = 1,5m
a) Sxq = ? m2
b) Stp = ? m2
c) V = ? m3
Toán
Luyện tập chung
Tóm tắt:
a = 1,5m
a) Sxq = ? m2
b) Stp = ? m2
c) V = ? m3
Sxq = a x a x 4
Stp = a x a x 6
V = a x a x a
Bài giải
a) DTXQ của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 4 =9 (m2)
b) DTTP của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2)
c) Thể tích của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375 (m3)
Đáp số: a)9m2; b)13,5m2; c)3,375m3
Toán
Luyện tập chung
Bài 3: Có hai hình lập phương. Hình M có cạnh dài gấp 3 lần cạnh hình N.
M
N
a) Diện tích toàn phần của hình M gấp mấy lần diện tích toàn phần của hình N?
b) Thể tích của hình M gấp mấy lần thể tích của hình N?
Toán
Luyện tập chung
Bài 3: Có hai hình lập phương. Hình M có cạnh dài gấp 3 lần cạnh hình N.
M
N
Ví dụ: cạnh của hình N là 1 cm.
Toán
Luyện tập chung
Ví dụ: cạnh của hình N là 1 cm.
Cạnh của hình lập phương M là:
1 x 3 = 3 (cm)
Bài giải
a)
Diện tích toàn phần của hình lập phương N là:
1 x 1 x 6 = 6 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương M là:
3 x 3 x 6 = 54 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình M gấp diện tích toàn phần của hình N số lần là:
54 : 6 = 9 (lần)
Đáp số: 9 lần
Toán
Luyện tập chung
Bài giải
b)
Thể tích của hình lập phương N là:
1 x 1 x 1 = 1 (cm3)
Thể tích của hình lập phương M là:
3 x 3 x 3 = 27 (cm3)
Thể tích của hình M gấp thể tích của hình N số lần là:
27 : 1 = 27 (lần)
Đáp số: 27 lần
a) Diện tích toàn phần của hình N là: (a x a)x 6
Diện tích toàn phần của hình M là:
(a x 3) x (a x 3) x 6 = (a x a) x 6 x 9
Vậy diện tích toàn phần của hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần của hình N.
b) Thể tích của hình N là: a x a x a
Thể tích của hình M là:
(a x 3) x (a x 3) x(a x 3) = (a x a x a) x 27
Vậy thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N .
Toán
Luyện tập chung
- Cách tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Đơn vị đo thể tích của nước.
1 dm3 = 1 lit
1 m3 = 1000 lit
Hình hộp chữ nhật
Hình lập phương
S (1 mặt đáy)
SXQ
STP
V
S (1 mặt )
SXQ
STP
V
S = a x b
SXQ = (a + b) x 2 x c
Stp = Sxq + S2đáy
V= a x b x c
S= a x a
SXQ = (a x a)x 4
STP= (a x a) x 6
V= a x a x a
Nhiệm vụ tiếp theo:
- Xem lại nội dung bài học.
- Xem trước bài: Bảng đơn vị
đo thời gian (trang 130, 131)
468x90
 
Gửi ý kiến