Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Đại từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Anh Tuyền
Ngày gửi: 10h:06' 17-01-2022
Dung lượng: 566.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Từ loại Tiếng Việt

ĐẠI TỪ
Tiết 14
I. Thế nào là đại từ?
Ngữ liệu sgk/54:
a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
Từ “nó” trong đoạn đầu chỉ “em tôi”; từ “nó” ở đoạn hai chỉ “con gà trống của anh Bốn Linh”. => Nhờ vào các từ ngữ mà nó thay thế ở câu trước
c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)

d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con? ( Ca dao)
Từ “thế” ở đoạn ba trỏ sự việc chia đồ chơi. => nhờ sự việc mà nó thay thế ở các câu đầu
Từ “ai” trong bài ca dao dùng để hỏi

a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.

b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.

c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh

hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

CN
PN (DT)
PN (ĐT)
CN


Vai trò ngữ pháp:
“nơ” ở câu a: chủ ngữ
“nó” ở câu b: phụ ngữ của cụm danh từ
“thế ở câu c: phụ ngữ cụm động từ
“ai” ở câu d: chủ ngữ
d) Người học giỏi nhất lớp là nó

e) Cây tre Việt Nam nhũn nhặn, thủy chung, bất khuất. Con người Việt Nam cũng đẹp vậy.

VN

PN(TT)





Đại từ:
Khái niệm
Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
Dùng để hỏi
Chức vụ ngữ pháp
Chủ ngữ, vị ngữ trong câu
Phụ ngữ của DT, của ĐT, của TT…
Ghi nhớ sgk:
Bài tập nhanh:
Tìm đại từ trong các câu sau. Cho biết chúng được dùng để làm gì? Vai trò ngữ pháp của mỗi đại từ.
a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt chước làm vậy.
e) Ai là người dũng cảm nhất?
Đáp án
a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt
chước làm vậy.
e) Ai là người dũng cảm nhất?

PN (DT)
CN
VN
CN
PN (ĐT)
CN
*Các đại từ ở a,b,c,d dùng để trỏ
*Đại từ ở c dùng để hỏi
II. Các loại đại từ:
1. Đại từ để trỏ
+ Các từ:
a) tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ …

b) bấy, bấy nhiêu

c) vậy, thế
Các đại từ:
tôi, tao, tớ, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ…. trỏ gì? Đặt câu

=>Trỏ người, SV (dùng để xưng hô).
=>Trỏ số lượng.
=>Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.
Các đại từ:
bấy, bấy nhiêu trỏ gì? Đặt câu

Các đại từ:
vậy, thế trỏ gì? Đặt câu

* Ghi nhớ sgk
2. Đại từ để hỏi
a) Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con
b) Hoa này là hoa gì?

c) Chiếc áo này giá bao nhiêu?
d) Nhà cậu có mấy người?

e) Anh ấy làm sao?
g) Con làm bài thi thế nào?
Ai


Hỏi về người, sự vật
Bao nhiêu, mấy
Sao,
thế nào
Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Hỏi về số lượng
Ai

bao nhiêu
mấy
sao
thế nào
Sơ đồ bài học
ĐẠI TỪ
- Dùng để trỏ người, hoạt động, tính chất.. hoặc để hỏi
- Làm CN, VN, PN (DT, ĐT, TT)
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất
Trỏ người, sự vật
Trỏ hoạt động, tính chất
Trỏ số lượng
III. Luyện tập
1. Bài 1(T 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
Ngôi
Số
III. Luyện tập
1. Bài 1(T 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
Ngôi
Số
b) Nghĩa của đại từ mình ở câu sau có gì khác nghĩa của từ mình trong câu ca dao?
- Cậu giúp đỡ mình(1) với nhé
- Mình(2) về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình(3) cười.










b) - mình (1): ngôi thứ 1
(người nói)
- mình (2)(3): ngôi thứ 2
(người nghe)




2. Bài 2 Trong các từ in đậm sau đâu là đại từ?
a) - Người đang đứng đằng kia là bác tôi.
- Bác cho em xin chùm chìa khóa nhà.
b) Ông bị đau chân
Nó sưng nó tấy
Đi phải chống gậy
Khập khiễng khập khà.
...........
Việt chơi ngoài sân
Lon ton lại gần
Âu yếm nhanh nhảu
Ông vịn vai cháu
Cháu đỡ ông lên.

 Một số danh từ chỉ người cũng được dùng như đại từ xưng hô: ông, bà, cha ,mẹ, chú ,bác, cô...
cháu
Ông
Bác
Cháu
ông
3. Bài 3 (T 57 ) Đặt câu với từ ai, sao, bao nhiêu dùng để trỏ chung

 Các từ để hỏi trong nhiều trường hợp được dùng để trỏ chung
Tất cả chúng ta, ai cũng phải học.
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.
I. Thế nào là đại từ?
Ngữ liệu sgk/54:
Từ “nó” trong đoạn đầu chỉ “em tôi”; từ “nó” ở đoạn hai chỉ “con gà trống của anh Bốn Linh”. => Nhờ vào các từ ngữ mà nó thay thế ở câu trước
Từ “thế” ở đoạn ba trỏ sự việc chia đồ chơi. => nhờ sự việc mà nó thay thế ở các câu đầu
Từ “ai” trong bài ca dao dùng để hỏi
Vai trò ngữ pháp:
“nơ” ở câu a: chủ ngữ
“nó” ở câu b: phụ ngữ của cụm danh từ
“thế ở câu c: phụ ngữ cụm động từ
“ai” ở câu d: chủ ngữ
II. Các loại đại từ:
1. Đại từ để trỏ
tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ …
=>Trỏ người, SV (dùng để xưng hô).
b) bấy, bấy nhiêu =>Trỏ số lượng.
c) vậy, thế =>Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.


* Ghi nhớ sgk
* Ghi nhớ sgk
2. Đại từ để hỏi
Ai


Hỏi về người, sự vật
Bao nhiêu, mấy
Sao,
thế nào
Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Hỏi về số lượng
Ghi nhớ sgk
 
Gửi ý kiến