Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 20. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo - tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 13h:30' 18-01-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 1075
Số lượt thích: 0 người
BIẾN CỐ TRONG CUỘC ĐỜI NGUYỄN TRÃI
1385
Mẹ mất
1380
Cuộc đời thăng trầm, anh hùng có
số phận bi kịch
Anh hùng dân tộc, danh nhân
văn hóa thế giới
TRÒ CHƠI: Ai nhanh hơn
( Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu
hoặc Trả lời câu hỏi)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 1:
Nguyễn Trãi đã tham gia và có đóng góp to lớn vào chiến thắng của cuộc khởi nghĩa…….
Khởi nghĩa Lam Sơn
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 2:
…….suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
Côn Sơn
Trả lời câu hỏi:
Câu 3:
Ba văn bản nào đã được coi là bản tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam?
Nam Quốc Sơn Hà
Bình Ngô Đại Cáo
Tuyên ngôn độc lập
Trả lời câu hỏi:
Câu 4:
Đâu là tập thơ nổi tiếng được viết bằng chữ Hán của Nguyễn Trãi?
Ức trai thi tập
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 5:
Nguyễn Trãi sinh ra trong một gia đình có truyền thống?
Yêu nước và văn hoá, văn học
Trả lời câu hỏi:
Câu 6:
Cuốn sách này của Nguyễn Trãi được đánh giá là cuốn địa lí cổ nhất Việt Nam
Dư địa chí
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 7:
Nguyễn Trãi là người có quê gốc ở:
Chi Ngại – Hải Dương
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 8:
Nguyễn Trãi và gia đình đã phải chịu thảm họa vụ án ……
Oan án Lệ Chi Viên
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 9:
Nguyễn Trãi được Unesco vinh danh là …..
Danh nhân văn hoá thế giới
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 10:
Thăng trầm
Nguyễn Trãi được đánh giá là người có cuộc đời như thế nào?
Nguyễn Trãi là nhà văn hóa lớn, có đóng góp to lớn trong nền văn học Việt Nam. Các sáng tác của ông luôn thể hiện tấm lòng với đất nước, yêu thiên nhiên và một lòng vì nước vì dân. Tác phẩm “Bình Ngô Đại Cáo” thể hiện vẻ đẹp của tâm hồn yêu nước, tài năng trong sáng tạo nghệ thuật, là áng “thiên cổ hùng văn” có sức ảnh hưởng to lớn trong mọi thời đại. Tác phẩm là kết tinh của sự sáng tạo với tâm hồn luôn sục sôi lòng yêu nước và tinh thần dân tộc, sáng chói tư tưởng nhân nghĩa và khát vọng hòa bình.
II. TÁC PHẨM
Câu hỏi: Nêu hoàn cảnh sáng tác và nhan đề “Đại cáo Bình Ngô”
- Cuối năm 1427, sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc.
- Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo
Đại cáo Bình Ngô để tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc ta, báo cáo cho toàn dân được biết.
- Đại cáo Bình Ngô có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập được công bố vào tháng chạp năm 1428.
II. TÁC PHẨM
a. Hoàn cảnh sáng tác
b. Nhan đề
- Đại cáo: bài đại cáo mang tính chất quốc gia trọng đại.
- Ngô: chỉ giặc Minh, gợi lên sự khinh bỉ và lòng căm thù của nhân dân ta đối với giặc phương bắc.
=> “Đại cáo bình Ngô”: bài cáo lớn về việc dẹp yên giặc Minh.
Câu hỏi: Em hiểu thể Cáo là gì? Đặc điểm của thể cáo là như thế nào?
c. Thể cáo
Khái niệm: là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn, một sự kiện để mọi người cùng biết.

Đặc trưng:
Viết bằng văn xuôi hay văn vần, phần nhiều là văn biền ngẫu (loại văn có ngôn ngữ đối ngẫu, các vế đối thanh B-T, từ loại, có vần điệu, sử dụng điển cố, ngôn ngữ khoa trương).
Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén.
Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.
d. Bố cục
Gồm 4 phần:

Nêu luận đề chính nghĩa.
Vạch rõ tội ác kẻ thù.
Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.
Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.
Bình Ngô đại cáo
1.Nêu bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
4.Tuyên bố thắng lợi, độc lập
2.Tố cáo bản chất phi nghĩa của giặc
3. Tái hiện hành động chính nghĩa
BỐ
CỤC
Câu hỏi: Nêu chủ đề của bài thơ?
Bài cáo nêu cao tinh thần dân tộc độc lập, tự cường với niềm tự hào dân tộc trước thắng lợi vẻ vang của nhân dân ta bên cạnh tài lãnh đạo tài tình, vững mạnh của nghĩa quân trong cuộc chiến giải phóng dân tộc.
III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Luận đề chính nghĩa:
*Tư tưởng nhân nghĩa
Câu hỏi: Theo em tư tưởng nhân nghĩa được đúc kết qua câu nào? Em hiểu thế nào là nhân nghĩa trong đời sống và nhân nghĩa theo tác giả Nguyễn Trãi
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Quan niệm của đạo Nho

Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí.
Nguyễn Trãi
Chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân.
Đem đến nội dung mới: nhân nghĩa là yên dân trừ bạo.
 Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh (phù Trần diệt Hồ giúp Đại Việt). Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phi nghĩa của kẻ thù xâm lược; là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân → Tư tưởng tiến bộ.
III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Luận đề chính nghĩa:
* Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt?
Câu hỏi: Từ tiền đề nhân nghĩa ấy, Nguyễn Trãi đã khẳng định chân lí độc lập của dân tộc ta trên những phương diện nào? So sánh với bài Nam quốc Sơn Hà
Câu hỏi: Trong đoạn 1 Nguyễn Trãi cho biết nước Đại Việt ta có gì so với phương Bắc?
Cương vực
lãnh thổ
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Song hào kiệt đời nào cũng có
Nền văn hiến
Lịch sử riêng, chế độ riêng.
Hào kiệt
 Đưa ra 5 nhân tố văn hiến, cương vực lãnh thổ, lịch sử, chế độ và truyền thống (đặc biệt hai nhân tố cơ bản là văn hiến và truyền thống) để xác định tính dân tộc.
III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Luận đề chính nghĩa:
* Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt?
Câu hỏi: Nhận xét về nghệ thuất viết cào của Nguyễn Trãi?(từ ngữ, giọng điệu, biện pháp nghệ thuật) qua 6 câu thơ cuối
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
- Giọng điệu: trang trọng, hào hùng mang tính chất của một lời tuyên ngôn.
- Biện pháp so sánh, câu văn biền ngẫu sóng đôi-> đặt ta ngang hàng với TQ.
- Đưa d/c cụ thể xác thực để cminh sức mạnh của chính nghĩa : Lưu Cung...
- Các từ ngữ: “từ trước”, “đã lâu”, “vốn xưng”, “đã chia”, “cũng khác” cho thấy sự tồn tại hiển nhiên, vốn có, lâu đời của một nước Đại Việt độc lập, có chủ quyền và văn hiến.
=> nêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thông lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hoá, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc.
Ý thức độc lập dân tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển toàn diện và sâu sắc hơn.




Nam quốc sơn hà
(Lí Thường Kiệt)
Đại cáo bình Ngô
(Nguyễn Trãi)
Mới chỉ xác định dân tộc ở hai phương diện: lãnh thổ và chủ quyền.
Đã xác định dân tộc ở nhiều phương diện: lãnh thổ, nền văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử, chế độ, con người.
Căn cứ vào “thiên thư” (sách trời) - yếu tố thần linh chứ không phải thực tiễn lịch sử.
Đã ý thức rõ về văn hiến, truyền thống lịch sử và con người các hạt nhân xác định dân tộc.
Sâu sắc
Toàn diện
So sánh với “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn
Nỗi đau mất nước vẫn chưa được nhìn thấy ở khía cạnh nhân dân.

Đa phần chủ yếu là thể diện của vua, của triều đình vì giặc đã “uốn lưỡi cú diều mà chửi mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tế phụ”.
2. Tố cáo tội ác của kẻ thù
* Những âm mưu và tội ác của kẻ thù

Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh
Chữ “nhân”, “thừa cơ” =>vạch rõ luận điệu giả nhân giả nghĩa, “mượn gió bẻ măng” của kẻ thù.
=> Nguyễn Trãi đứng trên lập trường của dân tộc..
2. Tố cáo tội ác của kẻ thù
* Những âm mưu và tội ác của kẻ thù
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Tàn sát người vô tội
Nặng thuế khoá sạch không đâm núi
Bóc lột tàn tệ, dã man
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
……..
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Huỷ diệt môi trường sống, phá hoại.
Hình ảnh nhân dân
Nặng nề những núi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.
 Tội nghiệp, đáng thương, khốn khổ, điêu linh, bị dồn đuổi đến con đường cùng, chỉ biết đợi chờ cái chết đến bất kỳ lúc nào.
Hình ảnh kẻ thù
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán
 Tàn bạo, vô nhân tính như những tên ác quỷ khát máu hiện lên rõ mồn một
Nghệ thuật viết cáo trạng
+ Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù: “Nướng dân đen ...tai vạ”.
+ Hình ảnh đối lập:
Người dân vô tội → bị bóc lột, tàn sát dã man

Kẻ thù → tàn bạo, vô nhân tính
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Hình ảnh phóng đại
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?
Tội ác trời không dung đất không tha của quân thù.
Nghệ thuật viết cáo trạng
+ Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹn ngào đến tấm tức.
 Đoạn văn làm sống lại thời kì đau thương, đen tối của dân tộc. Qua đó, thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả.
=> Bản cáo trạng tội ác được xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc nên lời văn gan ruột, thông thiêt; chưng cứ đầy sức thuyết phục.
3. Quá trình kháng chiến
* Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
a. Hình ảnh tướng Lê Lợi
Câu hỏi: Hình ảnh tướng Lê Lợi là hình tượng như thế nào? Được miêu tả qua bút pháp nào?
Câu hỏi: Hình tượng Lê Lợi được khắc họa như thế nào? (tìm các chi tiết)? So sánh với hình tượng Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ?
a. Hình ảnh tướng Lê Lợi
- Hình tượng tâm lí được miêu tả bằng bút pháp chủ yếu: tự sự - trữ tình.
Ta
Cách xưng hô khiêm nhường
*Nguồn gốc xuất thân
Chốn hoang dã nương mình.
Ngẫm thù lớn há đội trời chung
chốn hoang dã nương mình=> bình thường=>người anh hùng áo vải.
=> Có một nội tâm vận động dữ dội (diễn tả qua hàng loạt các từ miêu tả tâm lí, sự biến động nội tâm con người: ngẫm, căm, đau lòng nhức óc, nếm mật nằm gai, quên ăn vì giận, đắn đo, trằn trọc, mộng mị, băn khoăn, đăm đăm, cầu hiền, chăm chăm).
Căm giặc nước thề không cùng sống.
Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh;
Lòng căm thù giặc sâu sắc
Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời;
Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối.
Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh;
Ngẫm trước đến nay, lẽ hưng phế đắn đo càng kĩ.
Những trằn trọc trong cơn mộng mị,
Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi.
ý chí, hoài bão cao cả: ngày đêm vượt gian khó, cầu được nhiều người hiền giúp để hoàn thành sự nghiệp cứu nước
=> Hình tượng Lê Lợi và Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ đều có chung ý thức trách nhiệm cao với đất nước, có ý chí hoài bão cao cả và lòng căm thù giặc sâu sắc.
3. Quá trình kháng chiến
* Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
b. Những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn qua lời bộc bạch của Lê Lợi:
Câu hỏi: Qua những lời bộc bạch của Lê Lợi, em thấy những ngày đầu nghĩa quân Lam Sơn gặp phải những khó khăn gì? Và đã có những sức mạnh gì?
Quân địch
- Đang mạnh
- Tàn bạo
- Xảo trá
Quân ta
Khi Khôi Huyện quân ko một đội => Lực lượng mỏng
Tuấn kiệt như sao buổi sớm,
Nhân tài như lá mùa thu. => Thiếu nhân tài
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần,
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc.
Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần => Lương thảo khan hiếm
b. Sức mạnh giúp ta chiến thắng
=> Tấm lòng cứu nước
Trời thử lòng trao cho mệnh lớn
Ta gắng trí khắc phục gian nan.
Ý chí khắc phục gian nan
Tướng sĩ một lòng phụ tử
Nhân dân bốn cõi một nhà

Sức mạnh đoàn kết
Thế trận xuất kỳ, lấy yếu chống mạnh,
Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều
Sử dụng các chiến lược, chiến thuật linh hoạt
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,
Lấy chí nhân để thay cường bạo.
Tư tưởng chính nghĩa
b. Sức mạnh giúp ta chiến thắng
 Nguyễn Trãi đề cao tính chất nhân dân, tính chất toàn dân, đặc biệt đề cao vai trò của những người dân nghèo, địa vị thấp hèn trong cuộc khởi nghĩa. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa, tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
=> Nguyễn Trãi đề cao tính chất nhân dân, tính chất toàn dân, đặc biệt đề cao vai trò của những người dân nghèo, địa vị thấp hèn (nguyên tác: “manh lệ”“manh”- người dân cày lưu tán, “lệ”- người tôi tớ, đi ở) trong cuộc khởi nghĩa. Đó là tư tưởng lớn, nhân văn, tiến bộ trước ông chưa có và đến tận giữa thế kỉ XIX mới được Nguyễn Đình Chiểu tiếp tục công khai ca ngợi.
3. Quá trình phản công và chiến thắng
Câu hỏi: Trong so sánh với quân ta, tình hình quân giặc như thế nào?
a. Hình ảnh quân ta
- Khí thế của quân ta: hào hùng như sóng trào bão cuốn
→ Các hình ảnh so sánh phóng đại
 Tính chất hào hùng.
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.
……
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Đánh một trận, sạch không kình ngạc,
Đánh hai trận, tan tác chim muông.
Nổi gió to trút sạch lá khô,
Thông tổ kiến phá toang đê vỡ.
- Khung cảnh chiến trường:
Ghê gớm thay sắc phong vân phải đổi,
Thảm đạm thay ánh nhật nguyệt phải mờ.
 Ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
- Những chiến thắng của ta:
Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,
Ngày hai mươi, trận Mã An, Liễu Thăng cụt đầu.
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,
Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.
→ Các câu văn điệp cấu trúc, mang tính chất liệt kê.
 Chiến thắng dồn dập, liên tiếp.
b. Hình ảnh kẻ thù
+ Tham sống, sợ chết, hèn nhát, thảm hại:
+ Thất bại của kẻ thù: thê thảm nhục nhã “trí cùng lực kiệt”, “máu chảy thành sông”, “thây chất đầy đường”, “máu chảy trôi chày”, “thây chất thành núi”,...
+ Cách gọi, cách miêu tả kẻ thù đầy khinh bỉ, mỉa mai: thằng nhãi con Tuyên Đức; đồ nhút nhát Thạnh, Thăng; tướng giặc bị cầm tù- hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng; Mã Kì, Phương Chính...ra đến bể mà vẫn hồn bay phách lạc; Vương Thông, Mã Anh... về đến nước mà vẫn tim đập chân run;...
- Cách gọi, cách miêu tả kẻ thù:
*Tình hùng tráng của đoạn văn
Nổi gió to trút sạch lá khô,
Thông tổ kiến phá toang đê vỡ.

Mã Kì, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền, ra đến bể mà vẫn hồn bay phách lạc,
Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa, về đến nước mà vẫn tim đập chân run.
- Ngôn ngữ
 Tạo những chuyển rung dồn đập, dữ dội. Khí thế chiến thắng của ta và sự thất bạo thảm hại của kẻ thù.
Câu hỏi : Phân tích tính chất hùng tráng của đoạn văn được gợi lên từ ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu câu văn?
+ Có tính chất phóng đại.
+ Nhiều tên người, tên đất, tên chiến thắng được liệt kê liên tiếp nối nhau xuất hiện trong thế tương phản=> thế thắng đang lên của ta đối lập với sự thất bại ngày càng nhiều, càng lớn của kẻ thù.
+ Khi dài, khi ngắn biến hóa linh hoạt.
=> Dồn dập, sảng khoái, bay bổng, hào hùng như sóng trào bão cuốn.
Hình ảnh
Nhịp điệu câu văn
Câu hỏi : Nhận xét tính chất hùng tráng của đoạn văn được gợi lên từ: hình ảnh, nhịp điệu câu văn?
Câu hỏi: Sau khi đánh thắng giặc, Lê Lợi đã có hành động như thế nào với giặc?
c. Chủ trương hoà bình nhân đạo
Họ đã tham sống sợ chết, mà hòa hiếu thực lòng;
Ta lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức.
Chẳng những mưu kế kì diệu,
Cũng là chưa thấy xưa nay
=> Tha tội chết cho quân giặc đầu hàng.
=> Cấp ngựa, cấp thuyền, lương thực cho quân bại trận
=> Đức hiếu sinh, lòng nhân đạo.
=> Tình yêu hòa bình.
Sách lược để tính kế lâu dài, bền vững cho non sông.
Tư tưởng nhân nghĩa- yên dân - trừ bạo.
Câu hỏi: Chủ trương hòa bình, nhân đạo của Lê Lợi- Nguyễn Trãi được thể hiện như thế nào ở phần 3 này?
 Khắc sâu chiến thắng oanh liệt của dân tộc và phơi bày sự thất bại nhục nhã của kẻ thù, thể hiện niềm tự hào dân tộc sâu sắc.
=> Quá trình kháng chiến và chiến thăng: hình ảnh đạo quân nhân nghĩa từ dân mà ra , vì dân mà chiến đâu, chiến đấu bằng sức mạnh của dân mà nổi bật là hình ảnh lãnh tụ nghĩa quan Lam Sơn với những đặc điểm của người anh hùng đầy đủ phẩm chất và sức mạnh của cộng đồng trong cuộc chiến tranh nhân dân thần thánh.
4. Lời tuyên bố chiến thắng.
- Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng.
=> Tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại
- Bài học lịch sử:
+ Sự thay đổi thực chất là sự phục hưng dân tộc là nguyên nhân, là điều kiện để thiết lập sự vững bền: “Xã tắc...sạch làu”.
+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng: “Âu ... vậy”.
=> Ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.
4. Lời tuyên bố chiến thắng.
 Gợi khung cảnh tuyên bố chiến thắng, đất nước được độc lập, thanh bình. Khép lại một giai đoạn lịch sử hào hùng đã qua và mở ra một kỉ nguyên mới với tương lai tươi sáng phía trước
 Nêu cao lòng quyết tâm, ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.
=> Lời tuyên ngôn độc lập và hoà bình trang trọng, hùng hồn trong không gian, thời gian mang chiều vũ trụ và vĩnh hằng.
Câu hỏi: Em hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của bài cáo?
TỔNG KẾT
Nội dung
- Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt; bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hoà bình.
Nghệ thuật
- Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê ; giọng văn biến hoá linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành tráng.
 Là áng “thiên cổ hùng văn” hào hùng.
Đề bài: Từ việc học bài “Bình Cáo Đại Ngô” của Nguyễn Trãi, em hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 7-10 câu trình bày suy nghĩ của em về tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống hiện nay.
YÊU CẦU VỀ NHÀ
Vẽ sơ đồ tư duy bài học “Bình Cáo Đại Ngô” của Nguyễn Trãi
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo phân phối chương trình?
CẢM ƠN
CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến