Tuần 21. Đọc thêm: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 13h:33' 19-01-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 1320
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 13h:33' 19-01-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 1320
Số lượt thích:
1 người
(Tạ Thu An)
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về những tấm gương dưới đây? Em học hỏi được điều gì từ họ?
Chủ tịch HỒ CHÍ MINH
Nhà giáo ưu tú NGUYỄN NGỌC KÝ
Giáo sư toán học NGÔ BẢO CHÂU
Giáo sư âm nhạc TRẦN VĂN KHÊ
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Thân Nhân Trung (1418- 1499)
- Tự: Hậu Phủ.
- Quê quán: làng Yên Ninh - huyện Yên Dũng (Bắc Giang).
- Là người nổi tiếng văn chương, được vua Lê tin dùng.
Năm 1469, đỗ Tiến sĩ
Vua Lê Thánh Tông từng ca ngợi gia tộc này bằng câu thơ:
Thập Trịnh đệ huynh liên quí hiển,
Nhị Thân phụ tử mộc ân vinh.
1. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác.
- Năm 1484, thời Hồng Đức, Thân Nhân Trung đã soạn Bài kí đề danh tiến sĩ khoa nhâm tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442), khắc trên bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám, Hà Nội.
a. Hoàn cảnh sáng tác.
* Vị trí đoạn trích
- Là một trong 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội). (Bài văn bia này giữ vai trò quan trọng như một lời tựa chung cho cả 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu)
- Nhằm phát triển giáo dục, khuyến khích nhân tài, từ năm 1439, nhà nước phong kiến triều Lê đặt ra lệ xướng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho người đỗ đạt.
Em hãy giới thiệu đôi nét về Văn Miếu Quốc Tử Giám?
Bia Tiến sĩ trong Văn Miếu thời xưa và nay
b. Thể loại
- Văn bia: Là loại văn khắc trên bia đá nhằm ghi chép những sự vệc trọng đại, hoặc những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.
- Có 3 loại:
+ Bia ghi công đức.
+ Bia ghi việc xây dựng công trình kiến trúc
+ Bia lăng mộ.
Nêu những hiểu biết của em về thể loại văn bia?
Hiền tài
Tài cao
Học rộng
Có đạo đức
b. Nhan đề
- “Nguyên khí”: Khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
=> Người hiền tài là khí chất làm nên sự sống còn và phát triển của xã hội, đất nước.
c. Bố cục
Phần I
Phần II
Từ đầu -> “làm đến mức cao nhất”
=> Nêu lên giá trị của hiền tài đối với đất nước.
Phần còn lại.
=> Nêu ý nghĩa của việc dựng bia, khắc tên người tài.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vai trò quan trọng của hiền tài.
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”
+ Hiền tài: người có tài cao, học rộng và có đạo đức
+ Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
=> Người tài cao, học rộng, có đức độ là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội.
=> Hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh – suy của đất nước.
Câu hỏi: Tác giả đã chứng minh luận điểm trên bằng phương pháp lập luận nào? Như thế nào?
- Phương pháp lập luận: diễn dịch.
Luận điểm được triển khai qua cách so sánh đối lập:
Hiền tài là nguyên khí quốc gia
Nguyên khí thịnh
Nguyên khí thịnh
Thế nước mạnh
Thế nước yếu
=> Khẳng định tính chất rõ ràng, hiển nhiên của chân lí.
* Những việc làm khuyến khích hiền tài của các thánh đế minh vương
Những việc đã làm
Đề cao danh tiếng, xướng danh, ghi tên ở bảng vàng.
Ban chức tước.
Ban yến tiệc….
=> Chưa đủ vì danh tiếng của hiền tài mới chỉ được vang danh ngắn ngủi, lẫy lừng một thời mà không lưu truyền được lâu dài.
- Việc sẽ làm: Khắc bia tiến sĩ.
Câu hỏi: Các thánh đế minh vương đã làm gì để khuyến khích hiền tài? Việc nói là chưa đủ dẫn tới điều gì?
=> Triều đình cho rằng những việc đã làm chưa xứng với trai trò, vị trí của hiền tài vì vậy cần phải khắc bia tiến sĩ để lưu danh sử sách “dựng đá để đặt ở của hiền quan”
26
Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác
“kẻ ác lấy đó làm răn,người thiện theo đó mà gắng’’
Làm cho nước nhà hưng thịnh bền vững lâu dài
2. Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ
Đối với người đương thời
Khuyến khích hiền tài: kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, ra sức rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua, giúp nước.
27
Đối với người đời sau
Tôn vinh quá khứ, làm gương cho thế hệ tương lai.
Tạo dựng truyền thống hiếu học của dân tộc.
Niềm tự hào về truyền thống nghìn năm văn hiến của dân tộc ta.
28
III. TỔNG KẾT BÀI HỌC
Vai trò quan trọng của hiền tài
Những việc làm khuyến khích hiền tài
Những việc
đã làm
Ý nghĩa việc khắc bia tiến sĩ
Việc sẽ làm
- Sơ đồ cấu trúc trên bia
- Bài học lịch sử rút ra:
+ ở thời đại nào “hiền tài” cũng là “nguyên khí của quốc gia” => Phải biết quý trọng hiền tài.
+ Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự thịnh- suy của đất nước.
+ Sự đúng đắn trong quan điểm của nhà nước ta: Giáo dục là quốc sách hàng đầu
31
1. Nội dung
- Tác giả khẳng định vai trò quan trọng của tri thức và trí thức trong xã hội. Đồng thời cho thấy được sự quan tâm đến giáo dục và trọng dụng nhân tài của nhà nước thời phong kiến đương thời.
2. Nghệ thuật
- Bài kí giàu chất hùng biện có sức thuyết phục cao, lập luận mạch lạc, chặt chẽ, bút pháp rắn rỏi, cô đọng súc tích, lời văn trang trọng.
Hiện nay, Đảng và nhà nước ta đã thực hiện những chính sách gì để phát triển nhân tài cho đất nước?
Là học sinh, bản thân em phải làm gì để
đất nước phát triển?
Tham gia các hoạt động vì cộng đồng
Hăng hái lên đường nhập ngũ bảo vệ đất nước
Câu 1 : Nhà nước phong kiến triều Lê đặt ra: Lệ xướng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho những người đổ đạt cao vào năm nào?
A. 1438. B. 1439. C. 1440. D. 1441
B
Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu thông tin không đúng về tiểu sử, thân thế của Thân Nhân Trung?
D
A. Tự là Hậu Phủ, sinh năm 1418, mất năm 1499.
B. Người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng (Bắc Giang)
C. Đỗ tiến sĩ năm 1469.
D. Được vua Lê Thái Tông phong chức danh Tao đàn phó nguyên súy.
Câu 3: Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442) được xem là bài văn bia quan trọng nhất trong số 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội), chủ yếu vì?
A. Đây là bài văn bia hay nhất trong số 82 bài văn bia.
B. Đây là bài văn bia viết công phu nhất trong số 82 bài văn bia.
C. Đây là bài có ý nghĩa như một lời tựa chung cho cả 82 bài văn bia.
D. Đây là bài được nhiều người biết đến nhất trong 82 bài văn bia.
Câu 4 : Hai chữ hiền tài được dành riêng để chỉ?
B
A. Người hiền lành và có tài.
B. Người tài cao, học rộng và có đạo đức.
C. Người tài có đạo đức.
D. Người vừa có tài vừa có đức.
Câu 5: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng I không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Trong đoạn văn trên, để nhấn mạnh vai trò đặc biệt của hiền tài đối với sự thịnh suy của đất nước, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào?
D
A. Đối ngẫu
B. Điệp từ ngữ
C. Điệp cấu trúc
D. Nghịch đối và điệp cấu trúc
Câu 6 : Dòng nào dưới đây chưa sát đúng mục đích của việc dựng bia tiến sĩ?
C
A. Lưu danh các bậc hiền tài vào sử sách.
B. Làm gương tốt cho tất cả mọi người soi chung.
C. Biểu dương những trung thần nghĩa sĩ có công với nước.
D. Hướng kẻ sĩ và hiền tài dành nhiều tâm huyết phụng sự quốc gia.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi :Chính sách phát triển nhân tài của đất nước ta hiện nay có ưu, nhược điểm gì?
- Ưu điểm: Có chính sách phát triển nhân tài, đề cao trí thức, quốc sách giáo dục của Đảng và Hồ Chí Minh, chiến lược phát triển giáo dục, phát triển con người, vinh danh thủ khoa đỗ đầu Đại học ở Văn Miếu,...
- Hạn chế: Chưa có nhiều đãi ngộ với người tài dẫn đến hiện tượng chảy máu chất xám; hiện tượng lớp chọn, trường chuyên; chưa giải quyết khâu đầu ra cho Đại học, cao đẳng..
YÊU CẦU VỀ NHÀ
Câu hỏi : Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về niềm tự hào, tự tin vào sức mạnh và tương lai dân tộc của tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay.
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài “Tính chuẩn xác, hấp dẫn của VB thuyết minh”.
+ Xem lại bài văn thuyết minh+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi, làm bài tập
Cảm ơn tất cả các em!
Chúc các em học tốt!
Tạm biệt!
Chủ tịch HỒ CHÍ MINH
Nhà giáo ưu tú NGUYỄN NGỌC KÝ
Giáo sư toán học NGÔ BẢO CHÂU
Giáo sư âm nhạc TRẦN VĂN KHÊ
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Thân Nhân Trung (1418- 1499)
- Tự: Hậu Phủ.
- Quê quán: làng Yên Ninh - huyện Yên Dũng (Bắc Giang).
- Là người nổi tiếng văn chương, được vua Lê tin dùng.
Năm 1469, đỗ Tiến sĩ
Vua Lê Thánh Tông từng ca ngợi gia tộc này bằng câu thơ:
Thập Trịnh đệ huynh liên quí hiển,
Nhị Thân phụ tử mộc ân vinh.
1. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác.
- Năm 1484, thời Hồng Đức, Thân Nhân Trung đã soạn Bài kí đề danh tiến sĩ khoa nhâm tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442), khắc trên bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám, Hà Nội.
a. Hoàn cảnh sáng tác.
* Vị trí đoạn trích
- Là một trong 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội). (Bài văn bia này giữ vai trò quan trọng như một lời tựa chung cho cả 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu)
- Nhằm phát triển giáo dục, khuyến khích nhân tài, từ năm 1439, nhà nước phong kiến triều Lê đặt ra lệ xướng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho người đỗ đạt.
Em hãy giới thiệu đôi nét về Văn Miếu Quốc Tử Giám?
Bia Tiến sĩ trong Văn Miếu thời xưa và nay
b. Thể loại
- Văn bia: Là loại văn khắc trên bia đá nhằm ghi chép những sự vệc trọng đại, hoặc những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.
- Có 3 loại:
+ Bia ghi công đức.
+ Bia ghi việc xây dựng công trình kiến trúc
+ Bia lăng mộ.
Nêu những hiểu biết của em về thể loại văn bia?
Hiền tài
Tài cao
Học rộng
Có đạo đức
b. Nhan đề
- “Nguyên khí”: Khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
=> Người hiền tài là khí chất làm nên sự sống còn và phát triển của xã hội, đất nước.
c. Bố cục
Phần I
Phần II
Từ đầu -> “làm đến mức cao nhất”
=> Nêu lên giá trị của hiền tài đối với đất nước.
Phần còn lại.
=> Nêu ý nghĩa của việc dựng bia, khắc tên người tài.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vai trò quan trọng của hiền tài.
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”
+ Hiền tài: người có tài cao, học rộng và có đạo đức
+ Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
=> Người tài cao, học rộng, có đức độ là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội.
=> Hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh – suy của đất nước.
Câu hỏi: Tác giả đã chứng minh luận điểm trên bằng phương pháp lập luận nào? Như thế nào?
- Phương pháp lập luận: diễn dịch.
Luận điểm được triển khai qua cách so sánh đối lập:
Hiền tài là nguyên khí quốc gia
Nguyên khí thịnh
Nguyên khí thịnh
Thế nước mạnh
Thế nước yếu
=> Khẳng định tính chất rõ ràng, hiển nhiên của chân lí.
* Những việc làm khuyến khích hiền tài của các thánh đế minh vương
Những việc đã làm
Đề cao danh tiếng, xướng danh, ghi tên ở bảng vàng.
Ban chức tước.
Ban yến tiệc….
=> Chưa đủ vì danh tiếng của hiền tài mới chỉ được vang danh ngắn ngủi, lẫy lừng một thời mà không lưu truyền được lâu dài.
- Việc sẽ làm: Khắc bia tiến sĩ.
Câu hỏi: Các thánh đế minh vương đã làm gì để khuyến khích hiền tài? Việc nói là chưa đủ dẫn tới điều gì?
=> Triều đình cho rằng những việc đã làm chưa xứng với trai trò, vị trí của hiền tài vì vậy cần phải khắc bia tiến sĩ để lưu danh sử sách “dựng đá để đặt ở của hiền quan”
26
Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác
“kẻ ác lấy đó làm răn,người thiện theo đó mà gắng’’
Làm cho nước nhà hưng thịnh bền vững lâu dài
2. Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ
Đối với người đương thời
Khuyến khích hiền tài: kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, ra sức rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua, giúp nước.
27
Đối với người đời sau
Tôn vinh quá khứ, làm gương cho thế hệ tương lai.
Tạo dựng truyền thống hiếu học của dân tộc.
Niềm tự hào về truyền thống nghìn năm văn hiến của dân tộc ta.
28
III. TỔNG KẾT BÀI HỌC
Vai trò quan trọng của hiền tài
Những việc làm khuyến khích hiền tài
Những việc
đã làm
Ý nghĩa việc khắc bia tiến sĩ
Việc sẽ làm
- Sơ đồ cấu trúc trên bia
- Bài học lịch sử rút ra:
+ ở thời đại nào “hiền tài” cũng là “nguyên khí của quốc gia” => Phải biết quý trọng hiền tài.
+ Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự thịnh- suy của đất nước.
+ Sự đúng đắn trong quan điểm của nhà nước ta: Giáo dục là quốc sách hàng đầu
31
1. Nội dung
- Tác giả khẳng định vai trò quan trọng của tri thức và trí thức trong xã hội. Đồng thời cho thấy được sự quan tâm đến giáo dục và trọng dụng nhân tài của nhà nước thời phong kiến đương thời.
2. Nghệ thuật
- Bài kí giàu chất hùng biện có sức thuyết phục cao, lập luận mạch lạc, chặt chẽ, bút pháp rắn rỏi, cô đọng súc tích, lời văn trang trọng.
Hiện nay, Đảng và nhà nước ta đã thực hiện những chính sách gì để phát triển nhân tài cho đất nước?
Là học sinh, bản thân em phải làm gì để
đất nước phát triển?
Tham gia các hoạt động vì cộng đồng
Hăng hái lên đường nhập ngũ bảo vệ đất nước
Câu 1 : Nhà nước phong kiến triều Lê đặt ra: Lệ xướng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho những người đổ đạt cao vào năm nào?
A. 1438. B. 1439. C. 1440. D. 1441
B
Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu thông tin không đúng về tiểu sử, thân thế của Thân Nhân Trung?
D
A. Tự là Hậu Phủ, sinh năm 1418, mất năm 1499.
B. Người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng (Bắc Giang)
C. Đỗ tiến sĩ năm 1469.
D. Được vua Lê Thái Tông phong chức danh Tao đàn phó nguyên súy.
Câu 3: Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442) được xem là bài văn bia quan trọng nhất trong số 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội), chủ yếu vì?
A. Đây là bài văn bia hay nhất trong số 82 bài văn bia.
B. Đây là bài văn bia viết công phu nhất trong số 82 bài văn bia.
C. Đây là bài có ý nghĩa như một lời tựa chung cho cả 82 bài văn bia.
D. Đây là bài được nhiều người biết đến nhất trong 82 bài văn bia.
Câu 4 : Hai chữ hiền tài được dành riêng để chỉ?
B
A. Người hiền lành và có tài.
B. Người tài cao, học rộng và có đạo đức.
C. Người tài có đạo đức.
D. Người vừa có tài vừa có đức.
Câu 5: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng I không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Trong đoạn văn trên, để nhấn mạnh vai trò đặc biệt của hiền tài đối với sự thịnh suy của đất nước, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào?
D
A. Đối ngẫu
B. Điệp từ ngữ
C. Điệp cấu trúc
D. Nghịch đối và điệp cấu trúc
Câu 6 : Dòng nào dưới đây chưa sát đúng mục đích của việc dựng bia tiến sĩ?
C
A. Lưu danh các bậc hiền tài vào sử sách.
B. Làm gương tốt cho tất cả mọi người soi chung.
C. Biểu dương những trung thần nghĩa sĩ có công với nước.
D. Hướng kẻ sĩ và hiền tài dành nhiều tâm huyết phụng sự quốc gia.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi :Chính sách phát triển nhân tài của đất nước ta hiện nay có ưu, nhược điểm gì?
- Ưu điểm: Có chính sách phát triển nhân tài, đề cao trí thức, quốc sách giáo dục của Đảng và Hồ Chí Minh, chiến lược phát triển giáo dục, phát triển con người, vinh danh thủ khoa đỗ đầu Đại học ở Văn Miếu,...
- Hạn chế: Chưa có nhiều đãi ngộ với người tài dẫn đến hiện tượng chảy máu chất xám; hiện tượng lớp chọn, trường chuyên; chưa giải quyết khâu đầu ra cho Đại học, cao đẳng..
YÊU CẦU VỀ NHÀ
Câu hỏi : Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về niềm tự hào, tự tin vào sức mạnh và tương lai dân tộc của tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay.
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài “Tính chuẩn xác, hấp dẫn của VB thuyết minh”.
+ Xem lại bài văn thuyết minh+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi, làm bài tập
Cảm ơn tất cả các em!
Chúc các em học tốt!
Tạm biệt!
 







Các ý kiến mới nhất