Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 11. Đại từ xưng hô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ thanh toàn
Ngày gửi: 09h:06' 20-01-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: đỗ thanh toàn
Ngày gửi: 09h:06' 20-01-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC 3 KHÁNH HẢI
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
L?p 5
Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò ?
1. Thế nào là đại từ ?
2. Tìm đại từ trong 2 câu ca dao sau:
KHỞI ĐỘNG
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
1. Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
I - Nhận xét
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
Theo Truyện cổ Ê-đê
1. Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
I - Nhận xét
chúng tôi; ta
Ch?; cỏc nguoi
chúng
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
Theo Truyện cổ Ê-đê
Trong các từ in đậm:
Những từ chỉ người nói:
Những từ chỉ người nghe:
Từ chỉ người hay vật được nhắc tới:
Đại từ xưng hô
Đại từ xưng hô là từ như thế nào?
Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.
Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Ta d?p l do cụng cha cụng m?, ch? dõu nh? cỏc nguoi.
Thái độ tự trọng, lịch sự.
Thái độ kiêu căng, coi thường người khác.
Hơ Bia
Bài 2 : Theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào ?
Cơm
3. Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
Với thầy, cô
Với bố,mẹ
Với anh,chị
Với bạn bè
Với em
Đối tượng
Gọi
Tự xưng
xưng là em, con
xưng là con
xưng là em
xưng là tôi, tớ,
mình, …
xưng là anh (chị)
thầy, cô
bố, ba, cha, tía,...
mẹ, má, bầm, …
anh, chị
bạn, đằng ấy,
cậu …
em
Khi xưng hô, để thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới ta cần chú ý điều gì?
Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính chúng ta dùng một số đại từ xưng hô nào?
*
Đại từ xưng hô là từ như thế nào?
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó, …
Trong giao tiếp, người Việt Nam còn dùng những danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô nào để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính?
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
Khi xưng hô cần có thái độ như thế nào?
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
II - Ghi nhớ
III – Luyện tập
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
Theo La Phông-ten
Bài 1: Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về
thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Thể hiện thái độ
Thể hiện thái độ
Thỏ xưng là ,
gọi rùa là
Rùa xưng là ,
gọi thỏ là
ta
chú em
kiêu căng,
coi thường rùa
tôi
anh
tự trọng, lịch sự với thỏ
NHẬN XẾT
VỀ THÁI ĐỘ
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
- và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa cái cột chống trời.” ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
- cũng từng bay qua cái trụ đó. cao hơn tất cả những ống khói, những cột buồm, cột điện mà thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Bài 2: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống :
Vậy đoạn văn cho biết có những nhân vật nào?
Bồ Chao
Tu Hú
Bồ Các và các bạn
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa cái cột chống trời. ” ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
- cũng từng bay qua cái trụ đó. cao hơn tất cả những ống khói, những cột buồm, cột điện mà thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Bài 2: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau :
1
2
3
4
5
6
Tôi
Tụi
Nú
Tụi
Nú
chỳng ta
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó, …
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
II - Ghi nhớ
Nhắc lại ghi nhớ về đại từ xưng hô?
Từ loại
Danh từ
Động từ
Tính từ
Đại từ
Quan hệ từ
Luyện từ và câu
I. Nhận xét.
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
(Ma Văn Kháng)
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
(Võ Quảng)
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Quan hệ từ
Từ nối các từ ngữ
Từ nối các câu
Việc nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm mục đích gì ?
Thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau
So sánh
Tương phản
Sở hữu
Liên hợp
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại bằng, như, để, về…
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim ;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
- Mỗi câu trên có mấy ý?
- Các ý đó được nối với nhau bằng cặp từ nào?
- Cặp từ nối các ý biểu thị quan hệ gì ?
Cặp quan hệ từ
Nếu…thì…: biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả
Tuy … nhưng…: biểu thị quan hệ tương phản
Cặp quan hệ từ
Vì…nên..
Do…nên…
Nhờ ….mà…
Nguyên nhân -
Kết quả
Giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả
Nếu ... thì...
Hễ...thì...
Tương phản
Tuy...nhưng...
Mặc dù...nhưng...
Tăng tiến
Không những...mà…
Không chỉ...mà...
Hãy nói 1 câu văn có sử dụng cặp quan hệ từ ?
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
GHI NHỚ
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
(VÕ QUẢNG)
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
(NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ)
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
(Theo VĂN LONG)
III. Luyện tập
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết
chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Vì …
nên …
: biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
Tuy ...
nhưng…
: biểu thị mối quan hệ tương phản
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Bài 3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của.
Thử sức?
Em có thể đặt một câu có hai hay ba quan hệ từ trên.
CHÀO TẠM BIỆTCÁC EM !
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
L?p 5
Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò ?
1. Thế nào là đại từ ?
2. Tìm đại từ trong 2 câu ca dao sau:
KHỞI ĐỘNG
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
1. Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
I - Nhận xét
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
Theo Truyện cổ Ê-đê
1. Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
I - Nhận xét
chúng tôi; ta
Ch?; cỏc nguoi
chúng
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
Theo Truyện cổ Ê-đê
Trong các từ in đậm:
Những từ chỉ người nói:
Những từ chỉ người nghe:
Từ chỉ người hay vật được nhắc tới:
Đại từ xưng hô
Đại từ xưng hô là từ như thế nào?
Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.
Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Ta d?p l do cụng cha cụng m?, ch? dõu nh? cỏc nguoi.
Thái độ tự trọng, lịch sự.
Thái độ kiêu căng, coi thường người khác.
Hơ Bia
Bài 2 : Theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào ?
Cơm
3. Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
Với thầy, cô
Với bố,mẹ
Với anh,chị
Với bạn bè
Với em
Đối tượng
Gọi
Tự xưng
xưng là em, con
xưng là con
xưng là em
xưng là tôi, tớ,
mình, …
xưng là anh (chị)
thầy, cô
bố, ba, cha, tía,...
mẹ, má, bầm, …
anh, chị
bạn, đằng ấy,
cậu …
em
Khi xưng hô, để thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới ta cần chú ý điều gì?
Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính chúng ta dùng một số đại từ xưng hô nào?
*
Đại từ xưng hô là từ như thế nào?
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó, …
Trong giao tiếp, người Việt Nam còn dùng những danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô nào để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính?
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
Khi xưng hô cần có thái độ như thế nào?
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
II - Ghi nhớ
III – Luyện tập
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
Theo La Phông-ten
Bài 1: Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về
thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Thể hiện thái độ
Thể hiện thái độ
Thỏ xưng là ,
gọi rùa là
Rùa xưng là ,
gọi thỏ là
ta
chú em
kiêu căng,
coi thường rùa
tôi
anh
tự trọng, lịch sự với thỏ
NHẬN XẾT
VỀ THÁI ĐỘ
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
- và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa cái cột chống trời.” ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
- cũng từng bay qua cái trụ đó. cao hơn tất cả những ống khói, những cột buồm, cột điện mà thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Bài 2: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống :
Vậy đoạn văn cho biết có những nhân vật nào?
Bồ Chao
Tu Hú
Bồ Các và các bạn
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa cái cột chống trời. ” ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
- cũng từng bay qua cái trụ đó. cao hơn tất cả những ống khói, những cột buồm, cột điện mà thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Bài 2: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau :
1
2
3
4
5
6
Tôi
Tụi
Nú
Tụi
Nú
chỳng ta
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó, …
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
II - Ghi nhớ
Nhắc lại ghi nhớ về đại từ xưng hô?
Từ loại
Danh từ
Động từ
Tính từ
Đại từ
Quan hệ từ
Luyện từ và câu
I. Nhận xét.
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
(Ma Văn Kháng)
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
(Võ Quảng)
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Quan hệ từ
Từ nối các từ ngữ
Từ nối các câu
Việc nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm mục đích gì ?
Thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau
So sánh
Tương phản
Sở hữu
Liên hợp
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại bằng, như, để, về…
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim ;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
- Mỗi câu trên có mấy ý?
- Các ý đó được nối với nhau bằng cặp từ nào?
- Cặp từ nối các ý biểu thị quan hệ gì ?
Cặp quan hệ từ
Nếu…thì…: biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả
Tuy … nhưng…: biểu thị quan hệ tương phản
Cặp quan hệ từ
Vì…nên..
Do…nên…
Nhờ ….mà…
Nguyên nhân -
Kết quả
Giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả
Nếu ... thì...
Hễ...thì...
Tương phản
Tuy...nhưng...
Mặc dù...nhưng...
Tăng tiến
Không những...mà…
Không chỉ...mà...
Hãy nói 1 câu văn có sử dụng cặp quan hệ từ ?
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
GHI NHỚ
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
(VÕ QUẢNG)
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
(NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ)
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
(Theo VĂN LONG)
III. Luyện tập
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết
chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Vì …
nên …
: biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
Tuy ...
nhưng…
: biểu thị mối quan hệ tương phản
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Bài 3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của.
Thử sức?
Em có thể đặt một câu có hai hay ba quan hệ từ trên.
CHÀO TẠM BIỆTCÁC EM !
 








Các ý kiến mới nhất