Bài 7. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thiết
Ngày gửi: 13h:11' 21-01-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: lê thị thiết
Ngày gửi: 13h:11' 21-01-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các em học sinh đến với tiết Sinh học.
Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế bào .
CHƯƠNG II
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
TẾ BÀO NHÂN SƠ
7
TIẾT 9. BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
Phiếu học tập số 1
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
+
+
+
+
+
+
+
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ (1-5 micromet)
- Chưa có khung xương tế bào.
- Có thành tế bào.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ ?
*VK Kích thước nhỏ tỷ lệ S/V lớn Lợi thế…
- Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh
- Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong TB diễn ra nhanh hơn
TB sinh trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh
vi khuẩn dễ thích ứng với môi trường.
20phút
Sinh sản của vi khuẩn
4 tế bào
8 tế bào
16 tế bào
Sinh sản của tế bào người
- Gồm 3 thành phần chính:
+ Màng sinh chất
+ Tế bào chất
+ Vùng nhân
- Ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Bao bên ngoài màng sinh chất
- Khi nhuộm Gram thì VK Gram dương cho màu tím. VK Gram âm cho màu đỏ
www.themegallery.com
14
Company Name
Dựa vào cấu trúc, thành phần hoá học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn làm 2 loại.
Nhuộm Gram
Nhuộm Gram
Tím
Đỏ
- Cấu tạo từ Peptiđôglican.
Bảo vệ
Quy định hình dạng tế bào
Bại liệt
www.themegallery.com
Company Name
15
Hình dạng của một số loại vi khuẩn
Bao bên ngoài tế bào chất
2 lớp phôtpholipit và prôtêin
-Trao đổi chất với môi trường
-Là mảnh giữ tạo mezoxom giúp phân chia tế bào.
Bao bên ngoài thành tế bào
Bản chất là protein, giàu liên kết disunfua, canxi, axit dipicolinic
- Bảo vệ tế bào
- Có vai trò như kháng nguyên
Đính bên ngoài tế bào
Prôtêin
Roi: giúp vi khuẩn di chuyển
Lông: giúp bám lên bề mặt tế bào chủ
Nằm giữa MSC và vùng nhân
Gồm 2 thành phần chính: Bào tương, Ribosome
- Ko có hệ thống nội màng
- 1 số vi khuẩn có hạt dự trữ
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của TB.
Là nơi tổng hợp prôtêin
VÙNG NHÂN
Nằm trong cùng
- Không có màng nhân.
- ADN vòng trần.
- Một số có thêm plasmit.
- Mang thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Chú thích các chi tiết 1,2,3…. trong hình sau.
www.themegallery.com
21
Company Name
1
2
3
4
5
6
7
8
Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế:
A. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
B. Dễ phát tán và phân bố rộng.
C Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.
D.Thích hợp với đời sống kí sinh.
Đ
LUYỆN TẬP
Câu 1: Vì sao khi phát hiện bệnh do vi khuẩn gây nên người ta phải làm xét nghiệm xác đinh vi khuẩn đó là gram dương hay âm?
Việc biết VK đó là gram dương hay âm để dùng kháng sinh đặc trị, bởi mỗi nhóm VK chỉ bị chết bởi 1 hay vài loại kháng sinh nhất định
VẬN DỤNG
- Đọc phần “em có biết” cuối bài học.
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa cuối bài.
- Đọc trước bài 8. Tế bào nhân thực
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM
HỌC SINH.
Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế bào .
CHƯƠNG II
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
TẾ BÀO NHÂN SƠ
7
TIẾT 9. BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
Phiếu học tập số 1
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
+
+
+
+
+
+
+
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ (1-5 micromet)
- Chưa có khung xương tế bào.
- Có thành tế bào.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ ?
*VK Kích thước nhỏ tỷ lệ S/V lớn Lợi thế…
- Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh
- Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong TB diễn ra nhanh hơn
TB sinh trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh
vi khuẩn dễ thích ứng với môi trường.
20phút
Sinh sản của vi khuẩn
4 tế bào
8 tế bào
16 tế bào
Sinh sản của tế bào người
- Gồm 3 thành phần chính:
+ Màng sinh chất
+ Tế bào chất
+ Vùng nhân
- Ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Bao bên ngoài màng sinh chất
- Khi nhuộm Gram thì VK Gram dương cho màu tím. VK Gram âm cho màu đỏ
www.themegallery.com
14
Company Name
Dựa vào cấu trúc, thành phần hoá học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn làm 2 loại.
Nhuộm Gram
Nhuộm Gram
Tím
Đỏ
- Cấu tạo từ Peptiđôglican.
Bảo vệ
Quy định hình dạng tế bào
Bại liệt
www.themegallery.com
Company Name
15
Hình dạng của một số loại vi khuẩn
Bao bên ngoài tế bào chất
2 lớp phôtpholipit và prôtêin
-Trao đổi chất với môi trường
-Là mảnh giữ tạo mezoxom giúp phân chia tế bào.
Bao bên ngoài thành tế bào
Bản chất là protein, giàu liên kết disunfua, canxi, axit dipicolinic
- Bảo vệ tế bào
- Có vai trò như kháng nguyên
Đính bên ngoài tế bào
Prôtêin
Roi: giúp vi khuẩn di chuyển
Lông: giúp bám lên bề mặt tế bào chủ
Nằm giữa MSC và vùng nhân
Gồm 2 thành phần chính: Bào tương, Ribosome
- Ko có hệ thống nội màng
- 1 số vi khuẩn có hạt dự trữ
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của TB.
Là nơi tổng hợp prôtêin
VÙNG NHÂN
Nằm trong cùng
- Không có màng nhân.
- ADN vòng trần.
- Một số có thêm plasmit.
- Mang thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Chú thích các chi tiết 1,2,3…. trong hình sau.
www.themegallery.com
21
Company Name
1
2
3
4
5
6
7
8
Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế:
A. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
B. Dễ phát tán và phân bố rộng.
C Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.
D.Thích hợp với đời sống kí sinh.
Đ
LUYỆN TẬP
Câu 1: Vì sao khi phát hiện bệnh do vi khuẩn gây nên người ta phải làm xét nghiệm xác đinh vi khuẩn đó là gram dương hay âm?
Việc biết VK đó là gram dương hay âm để dùng kháng sinh đặc trị, bởi mỗi nhóm VK chỉ bị chết bởi 1 hay vài loại kháng sinh nhất định
VẬN DỤNG
- Đọc phần “em có biết” cuối bài học.
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa cuối bài.
- Đọc trước bài 8. Tế bào nhân thực
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM
HỌC SINH.
 







Các ý kiến mới nhất