Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 21. Vợ nhặt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Dung
Ngày gửi: 22h:19' 23-01-2022
Dung lượng: 33.1 MB
Số lượt tải: 952
Số lượt thích: 1 người (Trần xuân bắc)
VỢ NHẶT
Kim Lân

Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay và cao su nên chỉ trong vài tháng đầu năm 1945, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói. Nhà văn Kim Lân đã kể với ta một câu chuyện bi hài đã diễn ra trong bối cảnh ấy bằng một truyện ngắn rất xúc động-truyện Vợ nhặt.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Hãy nêu những nét chính về tác giả Kim Lân?
Kim Lân tên thật là Nguyễn Văn Tài; quê làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Xuất thân: Gia đình khó khăn, học hết tiểu học; làm nhiều nghề: thợ sơn guốc, khắc tranh bình phong, viết văn...
Năm 1944: tham gia Hội văn hóa cứu quốc, liên tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến, phục vụ cách mạng.
Năm 2001 được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
1. Tác giả
Kim Lân là một cây bút truyện ngắn xuất sắc của nền văn học Việt Nam hiện đại.
Ông thường viết về khung cảnh nông thôn và hình tượng người nông dân Việt Nam với một vốn hiểu biết sâu sắc, cảm động cùng một tấm lòng thiết tha hiếm có.
Sự nghiệp sáng tác
Tác phẩm tiêu biểu : “Nên vợ nên
chồng ( 1955); “Con chó xấu xí” (1962).
Trình bày xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm Vợ nhặt?
a. Xuất xứ:
- Rút trong tập: Con chó xấu xí (1962 )
- Tiền thân là tiểu thuyết: “Xóm ngụ cư”.
1. Tác giả
2. Tác phẩm
b. Hoàn cảnh sáng tác:
Nhật vào Đông Dương bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay & thầu dầu
Pháp tăng thuế, đàn áp, bóc lột nhân dân ta
Gây ra nạn đói năm 1945
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả
- Kim Lân thành công về đề tài nông thôn và người nông dân;
- Có một số tác phẩm có giá trị về đề tài này.
2.Tác phẩm
- Dựa trên một phần cốt truyện cũ của tiểu thuyết Xóm ngụ cư.
- Chủ đề: Qua câu chuyện anh cu Tràng nhặt được vợ, tác giả nói lên niềm cảm thông và trân trọng hạnh phúc muộn mằn và niềm hy vọng về một sự đổi đời của người nông dân năm đói Ất Dậu.
II. ĐỌC HIỂU văn bản
Truyện kể về nạn đói năm 1945, một anh tên là Tràng nhà nghèo, dân ngụ cư, không lấy được vợ. Một lần anh kéo xe thóc lên tỉnh, một người phụ nữ đã theo anh về nhà và họ trở thành vợ chồng – anh đã “nhặt” được vợ một cách dễ dàng chỉ nhờ vài câu nói đùa và bốn bát bánh đúc. Anh đưa vợ về và ra mắt người mẹ già trong sự ngạc nhiên của tất cả mọi người. Vì thêm miệng ăn trong hoàn cảnh đói khát, người chết đói ở khắp nơi. Cảnh đêm “Tân hôn” của 2 người còn văng vẳng bên tai những “Tiếng khóc”. Bữa ăn đầu tiên sau “ngày cưới” đơn giản chỉ có cháo cám loãng với rau chuối thái. Họ cùng tủi hờn cho thân phận nhưng trong đầu Tràng hiện lên hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng và đoàn người đi phá kho thóc Nhật .
- Phần 1: Đầu -> “thành vợ thành chồng”
=>Tràng đưa người vợ nhặt về nhà gặp mẹ.
- Phần 2: Tiếp -> “cùng đẩy xe bò về”
=> Hoàn cảnh hai người gặp nhau và nên vợ nên chồng.
- Phần 3: Tiếp -> “tiếng hờ khóc tỉ tê nghe càng rõ”
=>Tình thương của bà mẹ nghèo khó đối với đôi vợ chồng mới.
- Phần 4: Còn lại
=>Sự tủi hờn cho thân phận nhưng nhen nhóm lòng tin vào sự đổi đời trong tương lai.
1. Nhan đề tác phẩm
Hãy nêu ý nghĩa nhan đề tác phẩm?
Dễ dàng, rẻ rúng
Lấy vợ trọng đại
“Vợ nhặt” là vợ theo không, không cưới xin là nhan đề gây tò mò, gợi nhiều suy nghĩ cho người đọc
Vợ
Nhặt
Danh từ chỉ người phụ nữ quan trọng trong cuộc sống người đàn ông
Động từ chỉ việc nhặt nhạnh thường chỉ kết hợp với những danh từ chỉ đồ vật vô tri vô giác: nhỏ, bé, nhẹ
NHAN ĐỀ TÁC PHẨM
Gián tiếp tố cáo tội ác phát xít Nhật và thực dân Pháp
Ý nghĩa nhan đề
Cho thấy phần nào sự thê thảm trong số phận con người: Bị hạ thấp, rẻ rúng như đồ vật
2. Tình huống truyện.
Tác phẩm xoay quanh một tình huống truyện như thế nào?
Thời buổi đói khát
Xấu - Nghèo - kéo xe thuê - ngụ cư
Nuôi thân, nuôi mẹ chẳng xong
Ngạc nhiên
(cả người trong và ngoài cuộc)
Tình huống éo le, độc đáo vừa bi thảm vừa thấm đẫm tình người
Tình huống đói khát
làm quên đi lễ nghĩa, nhắm mắt bước qua sĩ diện để theo không về làm vợ
Tràng khó lấy vợ
Nhân vật Tràng không phải cưới vợ, mà nhặt được vợ như nhặt một đồ vật rẻ rúng bên đường.
Lạ lùng
TÌNH HUỐNG
Quá khứ đau thương của dân tộc
Tố cáo XH thực dân đẩy ND vào cảnh đói thê thảm
Khát khao mái ấm, tình yêu thương đùm bọc
Thông điệp
Con người - cho dù bị đẩy vào tình huống bi đát nhất, thậm chí
sự sống bị đe dọa, người ta vẫn khao khát tình thương, khao khát
chia sẻ và luôn hướng về sự sống, luôn hi vọng ở tương lai
Tình
Huống
Gợi
Từ tình huống truyện, tác phẩm mở ra bối cảnh như thế nào?
3. Bối cảnh truyện
“Những gia đình… lũ lượt bồng bế… xanh xám như những bóng ma… nhúc nhích..”
- Con người khốn khổ, lây lất, vật vờ đón chờ cái chết đang đến dần.
- Nghệ thuật so sánh “bóng người như bóng ma”: chân thực.
-> tạo nỗi ám ảnh ghê sợ, ranh giới giữa sống và chết mong manh như sợi chỉ.
Bối cảnh truyện
Con người trong nạn đói
Tác giả đặc tả không gian nạn đói khủng khiếp với cảnh người sống kẻ chết ngổn ngang
“Cái đói đã tràn đến xóm này tự …”, “từ Nam Định, Thái Bình đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma và nằm ngổn ngang khắp lều chợ” ”
- Từ “tràn đến”: ấn tượng về sức mạnh hủy diệt của nạn đói khủng khiếp, mạnh như thác dữ…
- Chi tiết “tiếng quạ… thê thiết, dãy phố úp súp tối om, không khí vẩn lên mùi ẩm thối…”
-> âm thanh ghê rợn, không gian tối tăm, sự sống con người bị cái đói đe doạ từng ngày.
- Mọi nẻo đường, góc phố ngập tràn một khung cảnh ảm đạm thê lương.
->cảnh chết chóc đang phủ lên xóm làng.

Bối cảnh truyện
Không gian xóm ngụ cư
Màu
Xanh xám của da người sắp chết. Đen kịt của đàn quạ trên bầu trời
Không gian xóm ngụ cư
Mùi
Gây của xác người. Ẩm
thối của rác
rưởi. Khét lẹt
của đống
rấm
Tiếng
Thê thiết của đàn quạ trên những cây gạo
Khóc hờ tỉ tê của những gia đình có người chết
Cảnh
Chợ - xơ xác, heo hút
Phố - úp súp, tối om, không ánh đèn, lửa…
Tất cả đều xác xơ, ảm đạm, tiêu điều, thê lương, chết chóc
Cái đói đã len lỏi, gõ cửa từng nhà và đến với từng người
Bằng bút pháp miêu tả giàu tính hiện thực, tác gỉa đã tái hiện lại
cảnh sống của nhân dân ta những năm 45
Qua đó, lên án, tố cáo đanh thép chế độ thực dân ½ phong kiến và bày tỏ
thái độ xót xa, thương cảm với số phận những con người cùng khổ trong XH
KHỞI ĐỘNG
Tiết 59, 60
AI NHANH HƠN
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
r/n/g/at
Đó là nhân vật
Tràng
b/e/x/o
Tràng kéo
xe bò
v/o/n/h/a/t
Tràng
nhặt vợ
n/g/u/c/u
Tràng dân
ngụ cư
Trong tác phẩm Vợ nhặt việc lấy vợ:
a. rất dễ dàng
b. rất trọng đại
c. rất rẻ rúng
d. rất dễ dàng và rẻ rúng
d. rất dễ dàng và rẻ rúng
Nhân vật
thị - người vợ nhặt
h/i/t
Nhân vật bà
cụ Tứ
t/u/c/u
Nhân vật thị
chao chát
t/h/a/o/c/h/a/c
cháo cám
c/h/a/m/o/c/a
d. dịu dàng,
hiền hậu
Sáng hôm sau thị trở nên:
a. cong cớn
b. chao chat
c. ngượng nghịu
d. dịu dàng, hiền hậu
4. Các nhân vật trong tác phẩm
a. Nhân vật Tràng
Hãy giới thiệu về nhân vật Tràng?
Nhân vật Tràng
- Ngoại hình:
Thô kệch, xấu xí
- Có tật: Vừa đi vừa nói 1 mình
- Hoàn cảnh bản thân, gia đình:
Dân ngụ cư, làm thuê kiếm sống
Nhà vắng teo, rúm ró..
Lí do Tràng có vợ một cách dễ dàng?
Lí do Tràng có vợ
Vậy là Tràng nhặt được vợ
- Chỉ bằng vài câu nói tầm phào
- Bốn bát bánh đúc
Tràng đến với “thị” trước hết là sự sẻ chia của những người nghèo cùng cảnh hoạn nạn, đó là tình cảm của những người cùng cảnh ngộ
Diễn biên tâm trạng của Tràng khi có vợ?
- Lúc đầu:
- Sau đó: tặc lưỡi: “chậc, kệ!” → quyết lấy
Nói đùa: “..có về với tớ ..”
Lo (dc trang 27: “thóc gạo này….”
thành thật
Mua cho thị cái thúng con
Cùng thị ăn 1 bữa cơm no nê
Tràng rất trân trọng hạnh phúc của mình, Tràng cố gắng có được vợ đàng hoàng trong điều kiện mà mình có thể có được
Diễn biên tâm trạng của Tràng khi có vợ
khát vọng về mái nhà hạnh phúc, về tổ ấm gia đình
Diễn biến tâm trạng của Tràng khi có vợ
- Trên đường đưa vợ về nhà (dc trang 24+25)
+ mặt phớn phở
+ tủm tỉm cười nụ 1 mình
+ mắt sáng lên lấp lánh
+ mặt vênh lên tự đắc với mình (dc trang 25)
Hạnh phúc, mãn nguyện
- Về đến nhà: (dc trang 25)
+ xăm xăm bước vào trong..đon đả mời ngồi..
+ ngượng… sờ sợ… lo… bồn chồn, trông ngóng mẹ về
+ Khi mẹ về: Reo lên→chạy ra đón→mời mẹ lên giường ngồi→nhắc mẹ đáp lời vợ→tìm mọi cách để che chắn, bảo vệ cho người vợ mới của mình→Tràng cho rằng đó là cái số để cột người mẹ vào sự đã rồi
Hạnh phúc gia đình giản dị đơn sơ đã làm Tràng thay đổi
Diễn biến tâm trạng của Tràng khi có vợ
- Buổi sáng đầu tiên khi có vợ : dc SGK 30
+ Tràng ngỡ ngàng không tin đó là sự thật
+ Thấy thương yêu gắn bó với ngôi nhà hơn
+ Thấy vui sướng, phấn chấn
+ Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người
+ Thấy có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này
+ Muốn góp phần tu sửa cho căn nhà…
Tràng ý thức được trách nhiệm của bản thân với gia đình, muốn thay đổi cuộc sống tăm tối
Chính cuộc sống gia đình, tình yêu thương và sự gắn bó giữa con người với con người đã làm cho Tràng thay đổi
Thông điệp nhà văn Kim Lân muốn gửi đến người đọc?
Trong bất cứ hoàn cảnh khó khăn nào, con người lao động vẫn biết tìm đến nhau, yêu thương, đùm bọc nhau để vươn tới hạnh phúc và
một cuộc sống tốt đẹp hơn. Đó là trị nhân văn của tác phẩm
II. ĐỌC HIỂU
4. Các nhân vật trong tác phẩm
a. Nhân vật Tràng
- Người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở;
- Luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc;
LUYỆN TẬP
Câu 1. Tâm trạng của Tràng trên đường đưa Vợ nhặt về nhà là:
A. vừa dửng dưng vừa tự hào.
B. vừa vụng về vừa xấu hổ.
C. vừa ân hận vừa xấu hổ.
D. vừa xấu hổ vừa tự hào.
D
Câu 2. Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?
A. Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.
B. Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.
C. Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.
D. Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.
C
Câu 3. Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, anh Tràng đã lấy được vợ sau khi:
A. tìm hiểu kĩ về gốc gác, lai lịch.
B. gặp gỡ đúng hai lần với mấy câu nói đùa.
C. theo đúng phong tục cưới xin, cỗ bàn đầy đủ
D. gặp gỡ làm quen nhiều lần.
B
Câu 4. Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:
A. cười.
B. nói luôn miệng.
C. hát khe khẽ.
D. mắt sáng lên lấp lánh.
A
Câu 5. Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân trong đầu Tràng hiện lên hình ảnh:
A. tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người.
B. đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời.
C. bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người.
D. đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới.
D
Sơ đồ tư duy nhân vật Tràng
b. Nhân vật người vợ nhặt
Hãy giới thiệu về người vợ nhặt?
Nhân vật “vợ nhặt”
* Thân phận :
Không rõ gốc gác, không có tên (“thị”, người vợ nhặt)

Tràng trông thấy cô ngồi vêu ở cửa nhà kho: nhặt.. chờ..
Là cô gái đầu đường xó chợ
* Ngoại hình :
Aó quần rách rưới tả tơi
Gầy sọp đi
Mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn
thấy 2 con mắt
Trông như con ma đói
Sau mấy bát bánh đúc và câu nói đùa của Tràng thì thị đã ra sao?
* Ngôn ngữ, cử chỉ:
+ cong cớn, sưng sỉa, chao chát, chỏng lỏn…
+ Được mời ăn:
mắt sáng lên
ăn một chặp 4 bát
ăn xong, cầm đũa quệt ngang miệng
Không có 1 chút e thẹn của người phụ nữ
Biến lời nói đùa của Tràng thành thật để dễ dàng theo không Tràng
Nhân vật “vợ nhặt”
Vì sao thị lại dễ dàng theo không Tràng như vậy?
Nhân vật “vợ nhặt”
Vì đói quá, không có nơi nương tựa nên thị đã phải quên đi tất cả:
Quên cả danh dự bản thân, đánh mất lòng tự trọng, sĩ diện của người con gái để theo không Tràng tìm chỗ nương thân trong cơn đói kém
(Giá trị hiện thực, lời tố cáo gián tiếp của tác phẩm)
- Trên đường về: DC 24 + 25
+..đi sau,cắp thúng con, đầu hơi cúi xuống, nón che 1/2 mặt..
+.. bước chân rón rén, e thẹn
+ Thấy mọi người nhìn :ngượng nghịu, chân nọ díu vào chân kia
Như 1 cô dâu mới trên đường về nhà chồng đầy nữ tính nhưng không giấu nổi nỗi tủi hổ, lo lắng cho quyết định bản thân
Diễn biến tâm trạng của người vợ nhặt khi theo về làm vợ Tràng?
Nhân vật “vợ nhặt”
- Khi về đến nhà: DC 25
+ Bước vào cổng: “ nén 1 tiếng thở dài”
→ sự thất vọng thầm kín trước gia cảnh nhà chồng
+ Vào trong nhà :
Ngồi mớm ở mép giường
Chào U nhỏ nhẹ, đứng khép nép, mặt cúi xuống, tay vân vê tà áo..
→ thị như ý thức được vị trí chưa chắc chắn của mình, đang xót xa, tủi phận→Chứng tỏ: Thị là người có lòng tự trọng
Gặp bà cụ Tứ:
Nhân vật “vợ nhặt”
+ Sáng hôm sau:
Dậy sớm: Quét dọn nhà cửa
Ăn nói lễ phép, đúng mực
=> Đúng là hình ảnh người vợ hiền, dâu thảo biết chăm lo, vun vén cho gđ (khác hẳn những lần Tràng gặp trên tỉnh)
Nhân vật “vợ nhặt”
Hạnh phúc gia đình, sự ấm cúng của tình người đã làm người vợ nhặt thay đổi, trở lại với bản tính người phụ nữ: dịu dàng, hiền hậu, đúng mực,có trách nhiệm với gia đình
(Khiến Tràng cũng phải ngạc nhiên )
Giá trị nhân đạo của tác phẩm: Kim Lân muốn gửi gắm: Sự khốn
khó khiến người ta thành bèo bọt nhưng tình yêu thương đã khiến
con người vươn lên, hoàn thiện tốt đẹp hơn
II. ĐỌC HIỂU
4. Các nhân vật trong tác phẩm
b. Nhân vật thị - người vợ nhặt
- Nạn nhân của nạn đói.
- Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến “thị” chao chát, thô tục và chấp nhận làm “vợ nhặt”.
- Sâu thẳm trong con người này vẫn khao khát một mái ấm. “Thị” là một con người hoàn toàn khác khi trở thành người vợ trong gia đình.
Sơ đồ tư duy nhân vật thị
c. Nhân vật bà cụ Tứ
c. Nhân vật bà cụ Tứ
Bà cụ Tứ xuất hiện như thế nào? Tâm trạng của bà trước việc Tràng có vợ?
Bà cụ Tứ khi xuất hiện ở ngoài đầu ngõ
Ho húng hắng, dáng người lọng khọng, lẩm bẩm tính toán
Tuổi tác, vất vả lo toan hằn in lên vóc dáng của người mẹ chưa phút nào được nghỉ ngơi thanh thản.
Nhân vật bà cụ Tứ
Hoàn cảnh cùng quẫn đã đánh mất ở người mẹ sự nhạy cảm. Bà lão chưa bao giờ dám mơ tưởng con trai mình có vợ.
Khi mới bước vào nhà
Phấp phỏng-> ngạc nhiên -> băn khoăn-> tự hỏi…
Nhân vật bà cụ Tứ
Khi nghe Tràng thưa chuyện

Cúi đầu nín lặng -> hiểu rồi -> hiểu ra-> xót thương-> tủi phận-> khóc-> thương người đàn bà…
Tâm sự ngổn ngang, triền miên những buồn tủi, day dứt, lo âu, thương cảm.
Nhân vật bà cụ Tứ
Những suy nghĩ trong lòng
Nhẹ nhàng, hạ thấp giọng
Âu lo lặng thầm
Khi trò chuyện với các con
Mừng lòng…
thương xót
Nhân vật bà cụ Tứ
Kim Lân đã miêu tả những nét tâm trạng ấy bằng cách nào?

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý tinh tế: tả tâm lý theo quá trình với diễn biến hợp lý gắn với hoàn cảnh, tả qua hành động, cử chỉ, ngôn ngữ
- Diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ ngổn ngang, niềm vuichỉ thoáng qua, nỗi buồn đọng lại chan chứa âu lo.
Trong bối cảnh ngày đói, con người vẫn dành cho nhau tình yêu thương, đùm bọc và chở che, vẫn khôn nguôi hướng về sự sống.
II. ĐỌC HIỂU
4. Các nhân vật trong tác phẩm
c. Nhân vật bà cụ Tứ
- Một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con;
- Một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha;
- Một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng.
Sơ đồ tư duy nhân vật cụ Tứ
Nhận xét của em như thế nào về ba nhân vật?
Ba nhân vật có niềm khát khao sống và hạnh phúc, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi sáng và ở cả những thời khắc khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa sự sống và cái chết. Qua các nhân vật, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vọng vào tương lai”.
II. ĐỌC HIỂU
5. Nghệ thuật
- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo;
- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc.
- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế.
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.
II. ĐỌC HIỂU
6. Ý nghĩa văn bản
Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.

Xin chân thành cảm ơn tác giả các nguồn tài liệu:
1. Đỗ Kim Hồi. (1998). Vợ chồng A Phủ (Giảng văn Văn học Việt Nam). Hà Nội: Giáo dục.
2. Nguyễn Quốc Luân. (1990). Để hiểu rõ hơn ý tứ của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ. Tạp chí Văn học, số 3(1990), tr. 36-37.
3. Phạm Thị Luyến. (2015). Tìm hiểu sự nghiệp văn học của Tô Hoài. Hồ Chí Minh: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Sư phạm TP.HCM.
4. Nguyễn Phước Bảo Khôi. (2015). Tự ôn tập hiệu quả cho kỳ thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn. Hồ Chí Minh: Đại học Sư phạm TP.HCM.
5. Tài liệu Internet: thpt.education; lib.hcmussh.edu.vn
 
Gửi ý kiến