Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Flo - Brom - lot

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thep Tinh
Ngày gửi: 10h:43' 24-01-2022
Dung lượng: 899.5 KB
Số lượt tải: 575
Số lượt thích: 0 người
FLO – BROM – IOT
BÀI 25
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hóa học
1. Flo
2. Brom
3. Iot
1. Flo
- Tác dụng với tất cả các kim loại
- Tác dụng với hầu hết các phi kim trừ O2 và N2
- Tác dụng với hidro
0
0
0
-1
-1
-1
t0
-2520C
 Phản ứng nổ mạnh, xảy ra ngay cả trong bóng tối.
- Tác dụng mãnh liệt với nước, ngay ở nhiệt độ thường
 HF dùng để khắc chữ lên thủy tinh
0
-1
Silic tetraflorua
2. Brom
- Tác dụng với nhiều kim loại
- Tác dụng với hidro
0
0
0
-1
-1
t0
- Tác dụng với nước
0
-1
+1
Axit bromhidric
Axit hipobromo
 Brom vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử
* Khí hidro bromua tan trong nước tạo thành axit brom hydric, axit mạnh
3. Iot
- Tác dụng với nhiều kim loại nhưng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có xúc tác
- Tác dụng với hidro
0
0
-1
-1
t0
- Iot hầu như không tác dụng với nước
H2O
Pt
* Khí hidro Iotua tan trong nước tạo thành
axit iot hydric, axit mạnh

I2 + hồ tinh bột dung dịch xanh tím
III. So sánh tính oxi hóa
F2 > Cl2 > Br2 > I2
Chứng minh
Nhiệt độ thấp
Nhiệt độ thường, chiếu sáng
Nhiệt độ cao
Nhiệt độ cao, xúc tác
Halogen mạnh hơn đẩy halogen yếu ra khỏi muối
Flo tác dụng mãnh liệt với nước, ngay ở nhiệt độ thường
Ví dụ:
AgNO3 + NaF => không phản ứng
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
IV. Nhận biết muối halogenua
Sử dụng AgNO3 làm thuốc thử
Câu 1: Cho 3,87 gam hỗn hợp muối natri của hai hologen liên tiếp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 6,63g kết tủa . Tìm hai halogen.
Câu 2: Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Tính nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu.
Câu 3: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?
Bài tập về nhà
 
Gửi ý kiến