Tuần 20. Thái sư Trần Thủ Độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 22h:08' 24-01-2022
Dung lượng: 60.2 MB
Số lượt tải: 389
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 22h:08' 24-01-2022
Dung lượng: 60.2 MB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích:
0 người
Thứ Hai, ngày 24 tháng 1 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI 20A. GƯƠNG SÁNG NGƯỜI XƯA (tiết 1)
Hướng dẫn học trang 16
MỤC TIÊU
Đọc – hiểu bài THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
a) Bức tranh vẽ cảnh gì?
b) Em biết gì về ông Trần Thủ Độ?
b) Trần Thủ Độ là một nhà chính trị của Đại Việt, ông sống vào thời cuối triều Lý đầu triều Trần trong lịch sử Việt Nam. Ông đóng vai trò quan trọng trong các sự kiện lật đổ nhà Lý, lập nên nhà Trần, thu phục các thế lực phản loạn và trong
a) Bức tranh vẽ cảnh người làm của Linh Từ Quốc Mãu mang vàng bạc đến đút lót để xin chức câu đương, Trần Thủ Độ không vì tình cảm vợ chồng mà nhận lời, ông đưa tay từ chối.
1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Thông tin
* Ông là một nhân vật lịch sử của nước ta .
* Ông sinh năm 1194 và mất năm 1264.
* Ông là người có công lớn trong việc sáng lập nhà Trần .
* Ông là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược lần thứ nhất của nước ta vào năm 1258
TRẦN THỦ ĐỘ
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài:
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Thái sư: chức quan đầu triều thời xưa.
- Câu đương: một chức vụ nhỏ ở xã, giữ việc bắt bớ, áp giải người có tội.
- Kiệu: một phương tiện đi lại thời xưa gồm một chiếc ghế ngồi có mái che và đôi đòn khiêng, thường do bốn người khiêng.
- Quân hiệu: chức quan võ nhỏ.
- Xã tắc: đất nước, nhà nước.
- Thượng phụ: từ xưng hô để tỏ ý tôn kính Trần Thủ Độ (Thượng: bề trên, phụ: cha).
Bài văn có mấy đoạn?
4. LUYỆN ĐỌC
Ba em đọc tiếp nối từng đoạn cho đến hết bài: Đoạn 1 (từ đầu đến ông mới tha cho); Đoạn 2 (tiếp theo đến Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho); Đoạn 3 (phần còn lại).
HĐCB5. Suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
1) Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những câu đương khác.
2) ) Vì sao Trần Thủ Độ lại thưởng vàng cho người quân hiệu?
Trần Thủ Độ thưởng vàng cho người quân hiệu là bởi vì người ấy ở chức thấp mà đã biết giữ phép nước.
HĐCB5. Suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
3) Khi biết có viên quan tới tâu với vua rằng mình chuyên quyền Trần Thủ Độ nói thế nào?
Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
4) Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?
Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước.
6. Đọc phân vai:
Các nhóm luyện đọc phân vai đoạn 3 (người dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ Độ).
* Bài đọc muốn nói với em điều gì?
Nội dung:
Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
7. Thi đọc :
- Các nhóm thi đọc phân vai đoạn 3 trước lớp.
- Cùng bình chọn nhóm đọc hay, bạn đọc hay nhất.
KHỞI ĐỘNG
Có mấy cách nối các vế trong câu ghép ?
A. 3 cách nối: dùng dấu phẩy, cặp từ, hoặc 1 từ nối.
C. 2 cách nối: nối bằng cặp từ hoặc bằng một từ.
B. 2 cách nối: nối bằng từ có tác dụng nối hoặc nối trực tiếp (không dùng từ nối.)
Chọn ý đúng nhất.
Thứ Hai, ngày 24 tháng 1 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI 20A. (tiết 2) - 21A. (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 16 - 30
MỤC TIÊU
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chủ điểm Công dân. Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân?
A. Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
B . Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
C. Người lao động chân tay làm công ăn lương.
(Công dân)
(Công chức)
(Công nhân )
2. (Luyện tập thêm) Xếp nhanh các thẻ từ chứa tiếng công dưới đây thành ba nhóm:
a) Công có nghĩa là“của nhà nước, của chung”.
b) Công có nghĩa là “không thiên vị”.
c) Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”.
a) Công có nghĩa là“của nhà nước, của chung”: công dân, công cộng, công chúng
b) Công có nghĩa là “không thiên vị”: công bằng, công lí, công tâm
c) Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”: công nhân, công nghiệp
đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng.
Những từ đồng nghĩa với công dân là : dân, dân chúng, nhân dân
3. Ch?n ba t? du?i đây những từ đồng nghĩa với t? cơng dân và
viết vào vở:
2. Chọn nghĩa cột A thích hợp với mỗi cụm từ ở cột B:
a) Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi
b) Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân đối với đất nước
c) Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác
1) Nghĩa vụ công dân
2) Quyền công dân
3) Ý thức công dân
QUYỀN CÔNG DÂN
Quyền được đi học.
Quyền được vui chơi.
Quyền được nuôi dưỡng, quan tâm, chăm sóc.
Quyền được bầu cử (bỏ phiếu).
Quyền được bảo vệ về sức khỏe, tính mạng.
Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
Nghĩa vụ công dân
Nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm lo ông bà, cha mẹ.
Nghĩa vụ quan tâm, giáo dục.
Ý thức bảo vệ môi trường.
Ý THỨC CÔNG DÂN
3. Viết 3 – 4 câu nêu cảm nghĩ của em về câu nói của Bác Hồ khi đến thăm đền Hùng: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.”
Các vua Hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” là câu nói mà Bác Hồ đã nói cùng với các chiến sĩ trong một lần tới thăm đền Hùng ở Phú Thọ. Câu nói vừa cho thấy được Bác đã dành một sự biết ơn to lớn cho công lao dựng nước của các vua Hùng, đồng thời cũng nhắc nhở mỗi một người dân chúng ta cần phải cùng nhau góp công, góp sức giữ gìn giang sơn, đất nước tươi đẹp mà người xưa đã dựng xây. Là một học sinh còn ngồi trên ghế nhà trường, em nghĩ mình cần phải học tập tốt, tu dưỡng và rèn luyện đạo đức để mai này góp công sức đưa đất nước sánh vai với các cường quốc năm châu trên thế giới.
Monday, January 24, 2022
Học - học nữa - học mãi
31
Tiếng Việt
BÀI 20A. GƯƠNG SÁNG NGƯỜI XƯA (tiết 1)
Hướng dẫn học trang 16
MỤC TIÊU
Đọc – hiểu bài THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
a) Bức tranh vẽ cảnh gì?
b) Em biết gì về ông Trần Thủ Độ?
b) Trần Thủ Độ là một nhà chính trị của Đại Việt, ông sống vào thời cuối triều Lý đầu triều Trần trong lịch sử Việt Nam. Ông đóng vai trò quan trọng trong các sự kiện lật đổ nhà Lý, lập nên nhà Trần, thu phục các thế lực phản loạn và trong
a) Bức tranh vẽ cảnh người làm của Linh Từ Quốc Mãu mang vàng bạc đến đút lót để xin chức câu đương, Trần Thủ Độ không vì tình cảm vợ chồng mà nhận lời, ông đưa tay từ chối.
1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Thông tin
* Ông là một nhân vật lịch sử của nước ta .
* Ông sinh năm 1194 và mất năm 1264.
* Ông là người có công lớn trong việc sáng lập nhà Trần .
* Ông là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược lần thứ nhất của nước ta vào năm 1258
TRẦN THỦ ĐỘ
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài:
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Thái sư: chức quan đầu triều thời xưa.
- Câu đương: một chức vụ nhỏ ở xã, giữ việc bắt bớ, áp giải người có tội.
- Kiệu: một phương tiện đi lại thời xưa gồm một chiếc ghế ngồi có mái che và đôi đòn khiêng, thường do bốn người khiêng.
- Quân hiệu: chức quan võ nhỏ.
- Xã tắc: đất nước, nhà nước.
- Thượng phụ: từ xưng hô để tỏ ý tôn kính Trần Thủ Độ (Thượng: bề trên, phụ: cha).
Bài văn có mấy đoạn?
4. LUYỆN ĐỌC
Ba em đọc tiếp nối từng đoạn cho đến hết bài: Đoạn 1 (từ đầu đến ông mới tha cho); Đoạn 2 (tiếp theo đến Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho); Đoạn 3 (phần còn lại).
HĐCB5. Suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
1) Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những câu đương khác.
2) ) Vì sao Trần Thủ Độ lại thưởng vàng cho người quân hiệu?
Trần Thủ Độ thưởng vàng cho người quân hiệu là bởi vì người ấy ở chức thấp mà đã biết giữ phép nước.
HĐCB5. Suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
3) Khi biết có viên quan tới tâu với vua rằng mình chuyên quyền Trần Thủ Độ nói thế nào?
Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
4) Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?
Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước.
6. Đọc phân vai:
Các nhóm luyện đọc phân vai đoạn 3 (người dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ Độ).
* Bài đọc muốn nói với em điều gì?
Nội dung:
Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
7. Thi đọc :
- Các nhóm thi đọc phân vai đoạn 3 trước lớp.
- Cùng bình chọn nhóm đọc hay, bạn đọc hay nhất.
KHỞI ĐỘNG
Có mấy cách nối các vế trong câu ghép ?
A. 3 cách nối: dùng dấu phẩy, cặp từ, hoặc 1 từ nối.
C. 2 cách nối: nối bằng cặp từ hoặc bằng một từ.
B. 2 cách nối: nối bằng từ có tác dụng nối hoặc nối trực tiếp (không dùng từ nối.)
Chọn ý đúng nhất.
Thứ Hai, ngày 24 tháng 1 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI 20A. (tiết 2) - 21A. (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 16 - 30
MỤC TIÊU
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chủ điểm Công dân. Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân?
A. Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
B . Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
C. Người lao động chân tay làm công ăn lương.
(Công dân)
(Công chức)
(Công nhân )
2. (Luyện tập thêm) Xếp nhanh các thẻ từ chứa tiếng công dưới đây thành ba nhóm:
a) Công có nghĩa là“của nhà nước, của chung”.
b) Công có nghĩa là “không thiên vị”.
c) Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”.
a) Công có nghĩa là“của nhà nước, của chung”: công dân, công cộng, công chúng
b) Công có nghĩa là “không thiên vị”: công bằng, công lí, công tâm
c) Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”: công nhân, công nghiệp
đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng.
Những từ đồng nghĩa với công dân là : dân, dân chúng, nhân dân
3. Ch?n ba t? du?i đây những từ đồng nghĩa với t? cơng dân và
viết vào vở:
2. Chọn nghĩa cột A thích hợp với mỗi cụm từ ở cột B:
a) Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi
b) Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân đối với đất nước
c) Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác
1) Nghĩa vụ công dân
2) Quyền công dân
3) Ý thức công dân
QUYỀN CÔNG DÂN
Quyền được đi học.
Quyền được vui chơi.
Quyền được nuôi dưỡng, quan tâm, chăm sóc.
Quyền được bầu cử (bỏ phiếu).
Quyền được bảo vệ về sức khỏe, tính mạng.
Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
Nghĩa vụ công dân
Nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm lo ông bà, cha mẹ.
Nghĩa vụ quan tâm, giáo dục.
Ý thức bảo vệ môi trường.
Ý THỨC CÔNG DÂN
3. Viết 3 – 4 câu nêu cảm nghĩ của em về câu nói của Bác Hồ khi đến thăm đền Hùng: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.”
Các vua Hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” là câu nói mà Bác Hồ đã nói cùng với các chiến sĩ trong một lần tới thăm đền Hùng ở Phú Thọ. Câu nói vừa cho thấy được Bác đã dành một sự biết ơn to lớn cho công lao dựng nước của các vua Hùng, đồng thời cũng nhắc nhở mỗi một người dân chúng ta cần phải cùng nhau góp công, góp sức giữ gìn giang sơn, đất nước tươi đẹp mà người xưa đã dựng xây. Là một học sinh còn ngồi trên ghế nhà trường, em nghĩ mình cần phải học tập tốt, tu dưỡng và rèn luyện đạo đức để mai này góp công sức đưa đất nước sánh vai với các cường quốc năm châu trên thế giới.
Monday, January 24, 2022
Học - học nữa - học mãi
31
 








Các ý kiến mới nhất