Bài 16. Thành phố Hải Phòng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị ngọc nhi
Ngày gửi: 19h:33' 25-01-2022
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: trương thị ngọc nhi
Ngày gửi: 19h:33' 25-01-2022
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐỊA LÍ
Thành phố Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Địa lí:
LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
Hải Phòng
Tàu hỏa
(đường bộ)
(đường sắt)
(đường thủy)
(đường hàng không)
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
Điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển:
- Nhiều cầu tàu lớn để tàu cập bến.
- Có nhiều bãi rộng và nhà kho để chứa hàng.
- Có nhiều loại phương tiện giao thông để phục vụ việc vận chuyển và chuyên chở hàng hóa.
Em hãy nêu vị trí của cảng biển Hải Phòng?
Thành phố Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Địa lí:
Hình 2. Xếp dỡ hàng tại cảng Hải Phòng
Thành phố Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Địa lí:
Hãy mô tả hoạt động của cảng biển Hải Phòng ?
- Thường xuyên có nhiều tàu trong nước và ngoài nước cập bến.
- Tiếp nhận, vận chuyển một khối lượng hàng hóa lớn.
Thành phố Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Địa lí:
Thành phố Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Địa lí:
Công nghiệp đóng tàu
Chiếm vị trí quan trọng nhất
Công việc chính nhà máy :
Tên một số nhà máy đóng tàu:
Bạch Đằng, cơ khí Hạ Long, cơ khí Hải Phòng
Đóng mới sửa chữa các phương tiện đi biển.
Sà lan, ca nô, tàu đánh cá, tàu du lịch, tàu chở khách, tàu vận tải lớn…
Tên sản phẩm của ngành đóng tàu:
2. Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng:
Thành phố Hải Phòng
Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2021
Địa lí:
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
2. Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng:
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
Thành phố Hải Phòng
-Cỏt B, bói t?m D? Son nhi?u c?nh d?p v hang d?ng kỡ thỳ....
Địa lí:
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
- Có các lễ hội: Chọi trâu, đua thuyền truyền thống trên biển...
- Có bãi biển Đồ Sơn, đảo Cát Bà có nhiều cảnh đẹp và hang động kì thú khác ...
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
- Có nhiều di tích lịch sử, thắng cảnh nổi tiếng: tượng đài nữ tướng Lê Chân, cửa biển Bạch Đằng...
- Có bãi biển Đồ Sơn, đảo Cát Bà có nhiều cảnh đẹp và hang động kì thú khác ...
- Có các lễ hội: Chọi trâu, đua thuyền truyền thống trên biển...
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
Tượng đài Ngô Quyền
- Có nhiều di tích lịch sử, thắng cảnh nổi tiếng: tượng đài nữ tướng Lê Chân, cửa biển Bạch Đằng...
- Có bãi biển Đồ Sơn, đảo Cát Bà có nhiều cảnh đẹp và hang động kì thú khác ...
- Có các lễ hội: Chọi trâu, đua thuyền truyền thống trên biển...
- Có hệ thống khách sạn, nhà nghỉ đầy đủ tiện nghi...
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
2. Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
ĐỊA LÍ
Đồng bằng Nam Bộ Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
QUAN SÁT BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Đồng bằng Nam Bộ
Họat động 1: Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của các con sông nào bồi đắp nên?
Sông Mê Công và sông Đồng Nai
Tìm và chỉ những vùng trũng dễ bị ngập nước ở đồng bằng Nam Bộ.
Lược đồ đồng bằng Nam Bộ
ĐỒNG THÁP MƯỜI
KIÊN GIANG
CÀ MAU
TÂY NAM BỘ
ĐÔNGNAM BỘ
Đồng Tháp Mười
Kiên Giang
Cà Mau
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Bắc Bộ
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Diện tích đồng bằng Nam Bộ gấp hơn ba lần đồng bằng Bắc Bộ. Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất cả nước.
Diện tích rộng khoảng 15 000km2
Diện tích rộng khoảng 75 000km2
Đất phù sa màu mỡ, đất mặn, đất phèn.
H3: Đất đai ở Đồng bằng Nam Bộ như thế nào ?
Hoạt động 1: Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
Kết luận: Đồng bằng Nam Bộ ở phía nam của đất nước. Đây là đồng bằng lớn nhất nước ta, có địa hình khá bằng phẳng, có đất phù sa màu mỡ, đất mặn, đất phèn.
Hoạt động 2: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Hãy kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ.
Sông Tiền
Sông Hậu
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ.
Chằng chịt, dày đặc
Sơng M Cơng
Sơng D?ng Nai
Sơng Vinh T?
Knh Ph?ng Hi?p
Đồng bằng Nam Bộ có rất nhiều sông ngòi,kênh rạch
.
Kênh sỏiRạch
Sông Tiền
Sông Hậu
Sông Sài Gòn
- Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô, người dân nơi đây đã xây dựng nhiều hồ chứa nước để cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt như hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An.
- Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng là bồi đắp phù sa và tưới tiêu cho đồng ruộng.
Hồ Trị An
Hồ Dầu Tiếng
Lược đồ đồng bằng Nam Bộ
Hồ Trị An
Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nam nước ta. Đây là đồng bằng lớn nhất đất nước, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp. Đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Bài:
Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
Nhà ở của người dân
Hoạt động 3
Quan sát tranh, hãy kể tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ.
- Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là những dân tộc nào?
* Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là: Kinh, Hoa, Chăm, Khơ-me.
Người Kinh
Người Hoa
Người Chăm
Người Khơ-mer
Nhà ở của người dân
Hoạt động 3
1. Ở Tây Nam Bộ người dân thường làm nhà ở đâu?
2. Nhà ở của người dân đồng bằng Nam Bộ trước kia như thế nào?
Trả lời các câu hỏi sau:
Nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
Nhà ở của người dân
Hoạt động 3
1. Ở Tây Nam Bộ người dân thường làm nhà ở đâu?
* Ở Tây Nam Bộ, người dân thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch.
2. Nhà ở của người dân đồng bằng Nam Bộ trước kia như thế nào?
* Nhà ở của người dân đồng bằng Nam Bộ trước kia đơn sơ.
Trả lời các câu hỏi sau:
Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ là xuồng, ghe.
- Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ là gì?
Nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
Nhà ở của người dân
Hoạt động 3
Theo em, hiện nay nhà cửa của người dân ở đồng bằng Nam Bộ thay đổi như thế nào?
* Hiện nay nhà cửa của người dân ở đồng bằng Nam Bộ có nhiều thay đổi. Nhiều ngôi nhà kiên cố, khang trang được xây dựng.
- Trang phục phổ biến của người dân Nam Bộ là gì ?
* Trang phục thường ngày của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là áo bà ba và chiếc khăn rằn .
* Lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ: lễ hội Bà Chúa Xứ ở Châu Đốc, An Giang; Hội xuân núi Bà ở An Tây Ninh; lễ cúng trăng của đồng bào Khơ me; lễ tế thần cá Ông của làng chài ven biển ……
- Kể tên các lễ hội tiêu biểu ở đồng bằng Nam Bộ.
Trang phục và lễ hội
Hoạt động 4
Lễ hội của người
Khơ-me
Lễ cúng trăng
Chùa của người Khơ-me
Đua ghe ngo của người Khơ-me (ok-om-bok)
Lễ tế Thần Cá Ông
Hội xuân núi Bà
Lễ hội Bà Chúa Xứ
Các lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ là:
- Lễ hội Bà Chúa Xứ ở Châu Đốc (An Giang).
- Hội xuân núi Bà ở Tây Ninh.
- Lễ cúng Trăng của đồng bào Khơ-me.
- Lễ tế thần cá Ông (cá voi) của làng chài ven biển,…
2. Người dân Nam Bộ tổ chức lễ hội nhằm mục đích gì ?
Tổ chức lễ hội để cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống.
Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là Kinh,Khơ-me, Chăm, Hoa. Người dân thường lập ấp, làm nhà ở ven sông, ngòi, kênh, rạch.
Lễ hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng Trăng…
là những lễ hội nỗi tiếng của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
NỘI DUNG
ĐỊA LÍ
Thành phố Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Địa lí:
LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
Hải Phòng
Tàu hỏa
(đường bộ)
(đường sắt)
(đường thủy)
(đường hàng không)
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
Điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển:
- Nhiều cầu tàu lớn để tàu cập bến.
- Có nhiều bãi rộng và nhà kho để chứa hàng.
- Có nhiều loại phương tiện giao thông để phục vụ việc vận chuyển và chuyên chở hàng hóa.
Em hãy nêu vị trí của cảng biển Hải Phòng?
Thành phố Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Địa lí:
Hình 2. Xếp dỡ hàng tại cảng Hải Phòng
Thành phố Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Địa lí:
Hãy mô tả hoạt động của cảng biển Hải Phòng ?
- Thường xuyên có nhiều tàu trong nước và ngoài nước cập bến.
- Tiếp nhận, vận chuyển một khối lượng hàng hóa lớn.
Thành phố Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Địa lí:
Thành phố Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Địa lí:
Công nghiệp đóng tàu
Chiếm vị trí quan trọng nhất
Công việc chính nhà máy :
Tên một số nhà máy đóng tàu:
Bạch Đằng, cơ khí Hạ Long, cơ khí Hải Phòng
Đóng mới sửa chữa các phương tiện đi biển.
Sà lan, ca nô, tàu đánh cá, tàu du lịch, tàu chở khách, tàu vận tải lớn…
Tên sản phẩm của ngành đóng tàu:
2. Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng:
Thành phố Hải Phòng
Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2021
Địa lí:
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
2. Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng:
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
Thành phố Hải Phòng
-Cỏt B, bói t?m D? Son nhi?u c?nh d?p v hang d?ng kỡ thỳ....
Địa lí:
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
- Có các lễ hội: Chọi trâu, đua thuyền truyền thống trên biển...
- Có bãi biển Đồ Sơn, đảo Cát Bà có nhiều cảnh đẹp và hang động kì thú khác ...
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
- Có nhiều di tích lịch sử, thắng cảnh nổi tiếng: tượng đài nữ tướng Lê Chân, cửa biển Bạch Đằng...
- Có bãi biển Đồ Sơn, đảo Cát Bà có nhiều cảnh đẹp và hang động kì thú khác ...
- Có các lễ hội: Chọi trâu, đua thuyền truyền thống trên biển...
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
Tượng đài Ngô Quyền
- Có nhiều di tích lịch sử, thắng cảnh nổi tiếng: tượng đài nữ tướng Lê Chân, cửa biển Bạch Đằng...
- Có bãi biển Đồ Sơn, đảo Cát Bà có nhiều cảnh đẹp và hang động kì thú khác ...
- Có các lễ hội: Chọi trâu, đua thuyền truyền thống trên biển...
- Có hệ thống khách sạn, nhà nghỉ đầy đủ tiện nghi...
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
3. Hải Phòng là trung tâm du lịch
2. Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng
1. Hải Phòng - thành phố cảng
Thành phố Hải Phòng
Địa lí:
ĐỊA LÍ
Đồng bằng Nam Bộ Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
QUAN SÁT BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Đồng bằng Nam Bộ
Họat động 1: Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của các con sông nào bồi đắp nên?
Sông Mê Công và sông Đồng Nai
Tìm và chỉ những vùng trũng dễ bị ngập nước ở đồng bằng Nam Bộ.
Lược đồ đồng bằng Nam Bộ
ĐỒNG THÁP MƯỜI
KIÊN GIANG
CÀ MAU
TÂY NAM BỘ
ĐÔNGNAM BỘ
Đồng Tháp Mười
Kiên Giang
Cà Mau
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Bắc Bộ
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Diện tích đồng bằng Nam Bộ gấp hơn ba lần đồng bằng Bắc Bộ. Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất cả nước.
Diện tích rộng khoảng 15 000km2
Diện tích rộng khoảng 75 000km2
Đất phù sa màu mỡ, đất mặn, đất phèn.
H3: Đất đai ở Đồng bằng Nam Bộ như thế nào ?
Hoạt động 1: Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
Kết luận: Đồng bằng Nam Bộ ở phía nam của đất nước. Đây là đồng bằng lớn nhất nước ta, có địa hình khá bằng phẳng, có đất phù sa màu mỡ, đất mặn, đất phèn.
Hoạt động 2: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Hãy kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ.
Sông Tiền
Sông Hậu
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ.
Chằng chịt, dày đặc
Sơng M Cơng
Sơng D?ng Nai
Sơng Vinh T?
Knh Ph?ng Hi?p
Đồng bằng Nam Bộ có rất nhiều sông ngòi,kênh rạch
.
Kênh sỏiRạch
Sông Tiền
Sông Hậu
Sông Sài Gòn
- Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô, người dân nơi đây đã xây dựng nhiều hồ chứa nước để cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt như hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An.
- Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng là bồi đắp phù sa và tưới tiêu cho đồng ruộng.
Hồ Trị An
Hồ Dầu Tiếng
Lược đồ đồng bằng Nam Bộ
Hồ Trị An
Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nam nước ta. Đây là đồng bằng lớn nhất đất nước, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp. Đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Bài:
Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
Nhà ở của người dân
Hoạt động 3
Quan sát tranh, hãy kể tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ.
- Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là những dân tộc nào?
* Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là: Kinh, Hoa, Chăm, Khơ-me.
Người Kinh
Người Hoa
Người Chăm
Người Khơ-mer
Nhà ở của người dân
Hoạt động 3
1. Ở Tây Nam Bộ người dân thường làm nhà ở đâu?
2. Nhà ở của người dân đồng bằng Nam Bộ trước kia như thế nào?
Trả lời các câu hỏi sau:
Nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
Nhà ở của người dân
Hoạt động 3
1. Ở Tây Nam Bộ người dân thường làm nhà ở đâu?
* Ở Tây Nam Bộ, người dân thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch.
2. Nhà ở của người dân đồng bằng Nam Bộ trước kia như thế nào?
* Nhà ở của người dân đồng bằng Nam Bộ trước kia đơn sơ.
Trả lời các câu hỏi sau:
Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ là xuồng, ghe.
- Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ là gì?
Nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
Nhà ở của người dân
Hoạt động 3
Theo em, hiện nay nhà cửa của người dân ở đồng bằng Nam Bộ thay đổi như thế nào?
* Hiện nay nhà cửa của người dân ở đồng bằng Nam Bộ có nhiều thay đổi. Nhiều ngôi nhà kiên cố, khang trang được xây dựng.
- Trang phục phổ biến của người dân Nam Bộ là gì ?
* Trang phục thường ngày của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là áo bà ba và chiếc khăn rằn .
* Lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ: lễ hội Bà Chúa Xứ ở Châu Đốc, An Giang; Hội xuân núi Bà ở An Tây Ninh; lễ cúng trăng của đồng bào Khơ me; lễ tế thần cá Ông của làng chài ven biển ……
- Kể tên các lễ hội tiêu biểu ở đồng bằng Nam Bộ.
Trang phục và lễ hội
Hoạt động 4
Lễ hội của người
Khơ-me
Lễ cúng trăng
Chùa của người Khơ-me
Đua ghe ngo của người Khơ-me (ok-om-bok)
Lễ tế Thần Cá Ông
Hội xuân núi Bà
Lễ hội Bà Chúa Xứ
Các lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ là:
- Lễ hội Bà Chúa Xứ ở Châu Đốc (An Giang).
- Hội xuân núi Bà ở Tây Ninh.
- Lễ cúng Trăng của đồng bào Khơ-me.
- Lễ tế thần cá Ông (cá voi) của làng chài ven biển,…
2. Người dân Nam Bộ tổ chức lễ hội nhằm mục đích gì ?
Tổ chức lễ hội để cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống.
Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là Kinh,Khơ-me, Chăm, Hoa. Người dân thường lập ấp, làm nhà ở ven sông, ngòi, kênh, rạch.
Lễ hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng Trăng…
là những lễ hội nỗi tiếng của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
NỘI DUNG
 







Các ý kiến mới nhất