Bài 2. Trường từ vựng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc
Ngày gửi: 19h:25' 27-01-2022
Dung lượng: 302.6 KB
Số lượt tải: 252
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc
Ngày gửi: 19h:25' 27-01-2022
Dung lượng: 302.6 KB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TỪ VỰNG
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Ví dụ:
Đọc đoạn trích
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi cảm thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
Ví dụ:
- Các từ (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng) có nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận cơ thể người.
->Trường từ vựng.
5
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Ghi nhớ:
Mắt
Bộ phận của mắt
Hoạt động của mắt
Bệnh về mắt
Cảm giác của mắt
Đặc điểm của mắt
Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mi, lông mày…
Tinh anh, đờ đẫn, lờ đờ, mù, lòa, ti hí, hấp háy…
Chói, quáng, hoa, cộm…
Quáng gà, cận thị, viễn thị..
Nhìn, trông, liếc, nhòm…
Ví dụ:
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Ví dụ:
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
2. Ghi nhớ:
3. Lưu ý:
Mắt
Bộ phận của mắt
Hoạt động của mắt
Bệnh về mắt
Cảm giác của mắt
Đặc điểm của mắt
Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mi, lông mày…
Tinh anh, đờ đẫn, lờ đờ, mù, lòa, ti hí, hấp háy…
Chói, quáng, hoa, cộm…
Quáng gà, cận thị, viễn thị..
Nhìn, trông, liếc, nhòm…
Danh từ
Tính từ
Động từ
Ví dụ:
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Ví dụ:
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
2. Ghi nhớ:
(Sgk Tr 10)
3. Lưu ý:
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Ngọt
Trường mùi vị
Trường thời tiết
Trường âm thanh
ngọt, cay, đắng, chát, mặn…
ngọt (ngọt ngào) , dịu êm, the thé, chói tai…
Rét ngọt, hanh, ẩm ướt, nóng bức, …
Ví dụ:
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Ví dụ:
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
2. Ghi nhớ:
(Sgk Tr 10)
3. Lưu ý:
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
- Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Ví dụ:
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa:
- Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:
- À không! À không ! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ?... Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết… Ông để cậu Vàng ông nuôi…
(Nam Cao, “Lão Hạc”)
=> Trường từ vựng “người” chuyển sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hoá
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Ví dụ:
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
2. Ghi nhớ:
(Sgk Tr 10)
3. Lưu ý:
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
- Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
- Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ.
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Bài 1:
II. Luyện tập:
Các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt trong văn bản “Trong lòng mẹ”: thầy, mẹ, cô, mợ, con, cháu, anh em, em
Bài 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi từ dưới đây:
a. lưới, đơm, vó
b. tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ
c. đá, đạp, giẫm, xéo
d. buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
e. hiền lành, độc ác, cởi mở
g. Bút máy, bút bi, bút chì
=> dụng cụ đánh bắt thủy sản
=> dụng cụ để đựng
=> hoạt động của chân
=> trạng thái tâm lý
=> tính cách
=>dụng cụ để viết
Bài 3: Các từ in đậm trong đoạn văn sau đây thuộc trường từ vựng nào?
=> Các từ hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm thuộc trường từ vựng chỉ thái độ tình cảm
Bài 4: Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau:
mũi, thính, điếc, thơm,
nghe, tai, thính, điếc, rõ
Chào tạm biệt!
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Ví dụ:
Đọc đoạn trích
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi cảm thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
Ví dụ:
- Các từ (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng) có nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận cơ thể người.
->Trường từ vựng.
5
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Ghi nhớ:
Mắt
Bộ phận của mắt
Hoạt động của mắt
Bệnh về mắt
Cảm giác của mắt
Đặc điểm của mắt
Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mi, lông mày…
Tinh anh, đờ đẫn, lờ đờ, mù, lòa, ti hí, hấp háy…
Chói, quáng, hoa, cộm…
Quáng gà, cận thị, viễn thị..
Nhìn, trông, liếc, nhòm…
Ví dụ:
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Ví dụ:
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
2. Ghi nhớ:
3. Lưu ý:
Mắt
Bộ phận của mắt
Hoạt động của mắt
Bệnh về mắt
Cảm giác của mắt
Đặc điểm của mắt
Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mi, lông mày…
Tinh anh, đờ đẫn, lờ đờ, mù, lòa, ti hí, hấp háy…
Chói, quáng, hoa, cộm…
Quáng gà, cận thị, viễn thị..
Nhìn, trông, liếc, nhòm…
Danh từ
Tính từ
Động từ
Ví dụ:
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Ví dụ:
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
2. Ghi nhớ:
(Sgk Tr 10)
3. Lưu ý:
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Ngọt
Trường mùi vị
Trường thời tiết
Trường âm thanh
ngọt, cay, đắng, chát, mặn…
ngọt (ngọt ngào) , dịu êm, the thé, chói tai…
Rét ngọt, hanh, ẩm ướt, nóng bức, …
Ví dụ:
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Ví dụ:
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
2. Ghi nhớ:
(Sgk Tr 10)
3. Lưu ý:
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
- Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Ví dụ:
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa:
- Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:
- À không! À không ! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ?... Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết… Ông để cậu Vàng ông nuôi…
(Nam Cao, “Lão Hạc”)
=> Trường từ vựng “người” chuyển sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hoá
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Ví dụ:
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
2. Ghi nhớ:
(Sgk Tr 10)
3. Lưu ý:
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
- Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
- Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ.
Tiết 7:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Bài 1:
II. Luyện tập:
Các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt trong văn bản “Trong lòng mẹ”: thầy, mẹ, cô, mợ, con, cháu, anh em, em
Bài 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi từ dưới đây:
a. lưới, đơm, vó
b. tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ
c. đá, đạp, giẫm, xéo
d. buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
e. hiền lành, độc ác, cởi mở
g. Bút máy, bút bi, bút chì
=> dụng cụ đánh bắt thủy sản
=> dụng cụ để đựng
=> hoạt động của chân
=> trạng thái tâm lý
=> tính cách
=>dụng cụ để viết
Bài 3: Các từ in đậm trong đoạn văn sau đây thuộc trường từ vựng nào?
=> Các từ hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm thuộc trường từ vựng chỉ thái độ tình cảm
Bài 4: Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau:
mũi, thính, điếc, thơm,
nghe, tai, thính, điếc, rõ
Chào tạm biệt!
 







Các ý kiến mới nhất