Bài 2. Trường từ vựng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hạnh
Ngày gửi: 08h:09' 10-01-2023
Dung lượng: 758.5 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hạnh
Ngày gửi: 08h:09' 10-01-2023
Dung lượng: 758.5 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Ngân)
Chào mừng các em đến với giờ
học Ngữ văn
Giáo viên: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: 6A
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng .
1. VD: Đoạn trích Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng
- Tình cảm của Hồng đối với mẹ, niềm sung sướng khi được ở
trong lòng mẹ.
-> Chi tiết: Mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng ->
Đối tượng chỉ người, có nét chung về nghĩa: cùng chỉ bộ phận
người.
2, Nhận xét:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa.
VD: Trường từ vựng hình dáng: gầy, cao,mập, thấp…
• . 3. Ghi nhớ: sgk
TRƯỜNG TỪ VỰNG
* Lưu ý:
VD: Trường từ vựng về mắt
- Bộ phận của mắt: Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày
- Đặc điểm của mắt: Đờ đẫn, sắc, mù, loà…
- Cảm giác của mắt: Chói, quáng, hoa…
- Hoạt động của mắt: Nhìn, trông, liếc, nhòm…
a/ Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
b/ Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ
loại.
Ngọt: - Trường mùi vị. (ngọt, bùi, cay đắng...)
- Trường âm thanh (nói ngọt...)
- Trường thời tiết (rét ngọt)
* Lưu ý:
-> c/ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau.
- Lão Hạc gọi con chó là “Cậu Vàng”
-> d/ Cách chuyển trường từ vựng có tác dụng làm tăng sức
gợi cảm.
II. Luyện tập:
Bài tập1/ T23
Các từ trường từ vựng ruột thịt: thầy, mợ, mẹ, cô, con, em
TRƯỜNG TỪ VỰNG
Bài tập 2/ T23
a) Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: Lưới, nơm, câu, vó...
b) Đồ dùng để chứa đựng: Tủ, rương, hòm, va-li, câu, vó...
c) Hoạt động của chân: đá, đạp, giẫm, xéo...
d) Trạng thái tâm lý: Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi...
e) Tính nết của người: hiền lành, độc ác, cởi mở...
g) Phương tiện để viết: bút máy, bút bi, bút chì, phấn...
BT3, 5, 7 : HS thực hiện tại nhà
BT4 Điền đúng: - Khứu giác: mùi, thơm
- Thính giác: tai, nghe,
BT6: Chuyển trường “quân sự”sang trường “nông nghiệp”.
• BT7: Viết một đoạn văn có ít nhất 5 từ cùng trường từ
vựng “Trường học” hoặc trường từ vựng “môn bóng đá”
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, nắm vững khái niệm và lưu ý về trường từ vựng.
- Hoàn thiện các BT.
- Tự đọc và tìm hiểu bài: Cấp độ khái quát của ý nghĩa từ
ngữ
- Chuẩn bị: “ Tức nước vỡ bờ”
* Hướng dẫn về nhà:
-
Học bài, nắm vững đặc điểm và công dụng của
từ tượng hình, từ tượng thanh và cho được VD.
- Hoàn thiện các BT.
- Tự đọc và tìm hiểu bài: Cấp độ khái quát của ý
nghĩa từ ngữ
- Chuẩn bị: “ Lão Hạc”
học Ngữ văn
Giáo viên: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: 6A
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng .
1. VD: Đoạn trích Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng
- Tình cảm của Hồng đối với mẹ, niềm sung sướng khi được ở
trong lòng mẹ.
-> Chi tiết: Mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng ->
Đối tượng chỉ người, có nét chung về nghĩa: cùng chỉ bộ phận
người.
2, Nhận xét:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa.
VD: Trường từ vựng hình dáng: gầy, cao,mập, thấp…
• . 3. Ghi nhớ: sgk
TRƯỜNG TỪ VỰNG
* Lưu ý:
VD: Trường từ vựng về mắt
- Bộ phận của mắt: Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày
- Đặc điểm của mắt: Đờ đẫn, sắc, mù, loà…
- Cảm giác của mắt: Chói, quáng, hoa…
- Hoạt động của mắt: Nhìn, trông, liếc, nhòm…
a/ Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
b/ Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ
loại.
Ngọt: - Trường mùi vị. (ngọt, bùi, cay đắng...)
- Trường âm thanh (nói ngọt...)
- Trường thời tiết (rét ngọt)
* Lưu ý:
-> c/ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau.
- Lão Hạc gọi con chó là “Cậu Vàng”
-> d/ Cách chuyển trường từ vựng có tác dụng làm tăng sức
gợi cảm.
II. Luyện tập:
Bài tập1/ T23
Các từ trường từ vựng ruột thịt: thầy, mợ, mẹ, cô, con, em
TRƯỜNG TỪ VỰNG
Bài tập 2/ T23
a) Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: Lưới, nơm, câu, vó...
b) Đồ dùng để chứa đựng: Tủ, rương, hòm, va-li, câu, vó...
c) Hoạt động của chân: đá, đạp, giẫm, xéo...
d) Trạng thái tâm lý: Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi...
e) Tính nết của người: hiền lành, độc ác, cởi mở...
g) Phương tiện để viết: bút máy, bút bi, bút chì, phấn...
BT3, 5, 7 : HS thực hiện tại nhà
BT4 Điền đúng: - Khứu giác: mùi, thơm
- Thính giác: tai, nghe,
BT6: Chuyển trường “quân sự”sang trường “nông nghiệp”.
• BT7: Viết một đoạn văn có ít nhất 5 từ cùng trường từ
vựng “Trường học” hoặc trường từ vựng “môn bóng đá”
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, nắm vững khái niệm và lưu ý về trường từ vựng.
- Hoàn thiện các BT.
- Tự đọc và tìm hiểu bài: Cấp độ khái quát của ý nghĩa từ
ngữ
- Chuẩn bị: “ Tức nước vỡ bờ”
* Hướng dẫn về nhà:
-
Học bài, nắm vững đặc điểm và công dụng của
từ tượng hình, từ tượng thanh và cho được VD.
- Hoàn thiện các BT.
- Tự đọc và tìm hiểu bài: Cấp độ khái quát của ý
nghĩa từ ngữ
- Chuẩn bị: “ Lão Hạc”
 








Các ý kiến mới nhất