Bài 17. Đồng bằng Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đỗ Lâm Bạch Ngọc
Người gửi: Đỗ Lâm Bạch Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:30' 28-01-2022
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 238
Nguồn: Đỗ Lâm Bạch Ngọc
Người gửi: Đỗ Lâm Bạch Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:30' 28-01-2022
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ – LỚP 4
Bài 8: Đồng bằng Nam Bộ
Thứ …., ngày ….. tháng …. năm 2022
Địa lí
Bài 8: Đồng bằng Nam Bộ
Sau bài học, em:
Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ và các con sông chính chảy qua đồng bằng.
Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, dân tộc, nhà ở, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
Nêu được sự thích ứng với thiên nhiên của con người ở đồng bằng Nam Bộ.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Quan sát bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và thực hiện:
a) Chỉ đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ.
b) Cho biết đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước?
Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nam của nước ta.
c) Hãy nhận xét diện tích của đồng bằng Nam Bộ với đồng bằng Bắc Bộ.
Diện tích của đồng bằng Nam Bộ lớn hơn nhiều so với đồng bằng Bắc Bộ.
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Bắc Bộ
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Diện tích đồng bằng Nam Bộ gấp hơn ba lần đồng bằng Bắc Bộ. Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất cả nước.
Diện tích
rộng khoảng 15 000km2
Diện tích
rộng khoảng 75 000km2
2. Quan sát hình, đọc thông tin và trao đổi
a) Quan sát hình 1.
Hình 1. Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
TÂY NAM BỘ (ĐBSCL)
ĐÔNG NAM BỘ
2. Quan sát hình, đọc thông tin và trao đổi
b) Đọc thông tin:
Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hệ thống
sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
Đây là đồng bằn lớn nhất cả nước, có diện
tích lớn gấp ba đồng bằng Bắc Bộ. Phần
Tây Nam Bộ (còn gọi là đồng bằng sông Cửu
Long), có nhiều vùng trũng dễ ngập nước
như Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.
Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn có
nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Hình 2. Đồng Tháp Mười
c) Trả lời câu hỏi:
Đồng bằng Nam Bộ do những sông nào bồi đắp nên?
Chỉ tên các vùng ngập nước trên lược đồ hình 1.
Kể tên các nhóm đất chính ở đồng bằng Nam Bộ. Cho biết nhóm đất nào cần phải cải tạo.
Sông Mê Công
Sông Đồng Nai
Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
Đồng
Tháp Mười
KIÊN GIANG
CÀ MAU
Vùng trũng Đồng Tháp
Kiên Giang
Mũi Cà Mau
2. Quan sát hình, đọc thông tin và trao đổi
b) Đọc thông tin:
Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hệ thống
sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
Đây là đồng bằn lớn nhất cả nước, có diện
tích lớn gấp ba đồng bằng Bắc Bộ. Phần
Tây Nam Bộ (còn gọi là đồng bằng sông Cửu
Long), có nhiều vùng trũng dễ ngập nước
như Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.
Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn có
nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Hình 2. Đồng Tháp Mười
c) Trả lời câu hỏi:
Kể tên các nhóm đất chính ở đồng bằng Nam Bộ. Cho biết nhóm đất nào cần phải cải tạo.
- Những nhóm đất chính ở đồng bằng Nam Bộ là đất phù sa, đất phèn, đất mặn.
- Nhóm đất cần phải cải tạo là đất phèn và đất mặn.
ĐẶC ĐIỂM Đồng bằng Nam Bộ
* SỰ HÌNH THÀNH
- Do phù sa sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
* DIỆN TÍCH lớn gấp 3 lần diện tích đồng bằng Bắc Bộ
* ĐỊA HÌNH có nhiều vùng trũng dễ ngập nước
* ĐẤT ĐAI: phù sa màu mỡ và đất phèn, đất mặn
3. Đọc đoạn hội thoại và cùng trao đổi
a) Đọc kĩ đoạn hội thoại dưới đây:
Sông Mê Công
Sông Mê Công là một trong những sông lớn của thế giới
Bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua nhiều nước và đổ ra Biển Đông.
Đoạn hạ lưu sông chảy trên đất Việt Nam chỉ dài trên 200 km và chia thành 2 nhánh: sông Tiền và sông Hậu
Sông Tiền
Sông Hậu
cöa TiÓu
cöa Đ¹i
cöa Ba Lai
cöa Hµm Lu«ng
cöa Cæ Chiªn
cöa Cung HÇu
cöa ĐÞnh An
cöa B¸t X¾c
cöa Tranh ĐÒ
Sông Tiền
Sông Hậu
- Sông Mê Công do hai nhánh sông đổ ra biển bằng chín cửa nên có tên là Cửu Long (chín con rồng).
4. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
a) Đọc đoạn thông tin sau:
Ở Tây Nam Bộ, hằng năm vào mùa lũ, nước các sông dâng cao làm ngập một diện tích lớn. Người dân nơi đây không có đắp đê ven sông để ngăn lũ lụt như đồng bằng Bắc Bộ. Qua mùa lũ, đồng bằng được bồi đắp thêm một lớp phù sa màu mỡ. Những tháng còn lại là mùa khô, mực nước sông hạ thấp. Vào mùa này, đồng bằng rất thiếu nước ngọt.
Ở Đồng bằng Nam Bộ, nhiều hồ lớn được xây dựng để cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô như hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An. Ở Tây Nam Bộ người dân đào rất nhiều kênh rạch nối các sông với nhau, làm cho đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
b) Trả lời câu hỏi:
Vì sao đồng bằng Nam Bộ có đất đai màu mỡ?
Vào mùa khô, đồng bằng Nam Bộ gặp khó khăn gì?
Để có nước sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, người dân ở đồng bằng Nam Bộ đã làm gì?
+ Vì sao đồng bằng Nam Bộ có đất đai màu mỡ?
Vào mùa lũ nước các con sông dâng lên cao làm ngập một diện tích lớn. Qua mùa lũ, đồng bằng được bồi thêm một lớp phù sa màu mỡ
Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng:
Thau chua, rửa mặn cho đất.
Bồi đắp một lớp phù sa màu mỡ.
Đem lại nguồn thủy sản lớn.
Hình ảnh vào mùa nước lũ
+ Vào mùa khô, đồng bằng Nam Bộ gặp khó khăn gì?
Vào mùa khô, đồng bằng Nam Bộ thiếu nước ngọt để tưới tiêu và sinh hoạt do mực nước sông hạ thấp.
+ Để có nước sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, người dân ở đồng bằng Nam Bộ đã làm gì?
Để có nước sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, người dân ở đồng bằng Nam Bộ đã xây dựng nhiều hồ lớn để chứa nước như hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An.
Hồ Trị An
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Trị An
TRÒ CHƠI :
RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn thứ mấy của nước ta?
A. Thứ nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
A. Thứ nhất
Câu 2 : Các loại đất chủ yếu có ở đồng bằng Nam Bộ là :
A. Đất cát, đất phù sa, đất phèn
B. Đất sét, đất phù sa, đất mặn
C. Đất phù sa, đất phèn, đất mặn
C. Đất phù sa, đất phèn, đất mặn
Câu 3 : Đồng bằng Nam Bộ được bồi đắp bởi những con sông nào?
A. Sông Tiền, sông Hậu
B. Sông Đồng Nai, sông Mê Công
C. Sông Hồng, sông Đồng Nai
B. Sông Đồng Nai, sông Mê Công
Câu 4 : Đặc điểm hệ thống sông ngòi, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ :
A. Dày đặc, chằng chịt
B. Dày đặc, có ít kênh
C. Rất ít, có nhiều kênh rạch
A. Dày đặc, chằng chịt
XIN CHÀO VÀ
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Bài 8: Đồng bằng Nam Bộ
Thứ …., ngày ….. tháng …. năm 2022
Địa lí
Bài 8: Đồng bằng Nam Bộ
Sau bài học, em:
Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ và các con sông chính chảy qua đồng bằng.
Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, dân tộc, nhà ở, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
Nêu được sự thích ứng với thiên nhiên của con người ở đồng bằng Nam Bộ.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Quan sát bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và thực hiện:
a) Chỉ đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ.
b) Cho biết đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước?
Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nam của nước ta.
c) Hãy nhận xét diện tích của đồng bằng Nam Bộ với đồng bằng Bắc Bộ.
Diện tích của đồng bằng Nam Bộ lớn hơn nhiều so với đồng bằng Bắc Bộ.
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Bắc Bộ
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Diện tích đồng bằng Nam Bộ gấp hơn ba lần đồng bằng Bắc Bộ. Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất cả nước.
Diện tích
rộng khoảng 15 000km2
Diện tích
rộng khoảng 75 000km2
2. Quan sát hình, đọc thông tin và trao đổi
a) Quan sát hình 1.
Hình 1. Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
TÂY NAM BỘ (ĐBSCL)
ĐÔNG NAM BỘ
2. Quan sát hình, đọc thông tin và trao đổi
b) Đọc thông tin:
Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hệ thống
sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
Đây là đồng bằn lớn nhất cả nước, có diện
tích lớn gấp ba đồng bằng Bắc Bộ. Phần
Tây Nam Bộ (còn gọi là đồng bằng sông Cửu
Long), có nhiều vùng trũng dễ ngập nước
như Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.
Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn có
nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Hình 2. Đồng Tháp Mười
c) Trả lời câu hỏi:
Đồng bằng Nam Bộ do những sông nào bồi đắp nên?
Chỉ tên các vùng ngập nước trên lược đồ hình 1.
Kể tên các nhóm đất chính ở đồng bằng Nam Bộ. Cho biết nhóm đất nào cần phải cải tạo.
Sông Mê Công
Sông Đồng Nai
Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
Đồng
Tháp Mười
KIÊN GIANG
CÀ MAU
Vùng trũng Đồng Tháp
Kiên Giang
Mũi Cà Mau
2. Quan sát hình, đọc thông tin và trao đổi
b) Đọc thông tin:
Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hệ thống
sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
Đây là đồng bằn lớn nhất cả nước, có diện
tích lớn gấp ba đồng bằng Bắc Bộ. Phần
Tây Nam Bộ (còn gọi là đồng bằng sông Cửu
Long), có nhiều vùng trũng dễ ngập nước
như Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.
Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn có
nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Hình 2. Đồng Tháp Mười
c) Trả lời câu hỏi:
Kể tên các nhóm đất chính ở đồng bằng Nam Bộ. Cho biết nhóm đất nào cần phải cải tạo.
- Những nhóm đất chính ở đồng bằng Nam Bộ là đất phù sa, đất phèn, đất mặn.
- Nhóm đất cần phải cải tạo là đất phèn và đất mặn.
ĐẶC ĐIỂM Đồng bằng Nam Bộ
* SỰ HÌNH THÀNH
- Do phù sa sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
* DIỆN TÍCH lớn gấp 3 lần diện tích đồng bằng Bắc Bộ
* ĐỊA HÌNH có nhiều vùng trũng dễ ngập nước
* ĐẤT ĐAI: phù sa màu mỡ và đất phèn, đất mặn
3. Đọc đoạn hội thoại và cùng trao đổi
a) Đọc kĩ đoạn hội thoại dưới đây:
Sông Mê Công
Sông Mê Công là một trong những sông lớn của thế giới
Bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua nhiều nước và đổ ra Biển Đông.
Đoạn hạ lưu sông chảy trên đất Việt Nam chỉ dài trên 200 km và chia thành 2 nhánh: sông Tiền và sông Hậu
Sông Tiền
Sông Hậu
cöa TiÓu
cöa Đ¹i
cöa Ba Lai
cöa Hµm Lu«ng
cöa Cæ Chiªn
cöa Cung HÇu
cöa ĐÞnh An
cöa B¸t X¾c
cöa Tranh ĐÒ
Sông Tiền
Sông Hậu
- Sông Mê Công do hai nhánh sông đổ ra biển bằng chín cửa nên có tên là Cửu Long (chín con rồng).
4. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
a) Đọc đoạn thông tin sau:
Ở Tây Nam Bộ, hằng năm vào mùa lũ, nước các sông dâng cao làm ngập một diện tích lớn. Người dân nơi đây không có đắp đê ven sông để ngăn lũ lụt như đồng bằng Bắc Bộ. Qua mùa lũ, đồng bằng được bồi đắp thêm một lớp phù sa màu mỡ. Những tháng còn lại là mùa khô, mực nước sông hạ thấp. Vào mùa này, đồng bằng rất thiếu nước ngọt.
Ở Đồng bằng Nam Bộ, nhiều hồ lớn được xây dựng để cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô như hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An. Ở Tây Nam Bộ người dân đào rất nhiều kênh rạch nối các sông với nhau, làm cho đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
b) Trả lời câu hỏi:
Vì sao đồng bằng Nam Bộ có đất đai màu mỡ?
Vào mùa khô, đồng bằng Nam Bộ gặp khó khăn gì?
Để có nước sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, người dân ở đồng bằng Nam Bộ đã làm gì?
+ Vì sao đồng bằng Nam Bộ có đất đai màu mỡ?
Vào mùa lũ nước các con sông dâng lên cao làm ngập một diện tích lớn. Qua mùa lũ, đồng bằng được bồi thêm một lớp phù sa màu mỡ
Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng:
Thau chua, rửa mặn cho đất.
Bồi đắp một lớp phù sa màu mỡ.
Đem lại nguồn thủy sản lớn.
Hình ảnh vào mùa nước lũ
+ Vào mùa khô, đồng bằng Nam Bộ gặp khó khăn gì?
Vào mùa khô, đồng bằng Nam Bộ thiếu nước ngọt để tưới tiêu và sinh hoạt do mực nước sông hạ thấp.
+ Để có nước sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, người dân ở đồng bằng Nam Bộ đã làm gì?
Để có nước sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, người dân ở đồng bằng Nam Bộ đã xây dựng nhiều hồ lớn để chứa nước như hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An.
Hồ Trị An
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Trị An
TRÒ CHƠI :
RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn thứ mấy của nước ta?
A. Thứ nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
A. Thứ nhất
Câu 2 : Các loại đất chủ yếu có ở đồng bằng Nam Bộ là :
A. Đất cát, đất phù sa, đất phèn
B. Đất sét, đất phù sa, đất mặn
C. Đất phù sa, đất phèn, đất mặn
C. Đất phù sa, đất phèn, đất mặn
Câu 3 : Đồng bằng Nam Bộ được bồi đắp bởi những con sông nào?
A. Sông Tiền, sông Hậu
B. Sông Đồng Nai, sông Mê Công
C. Sông Hồng, sông Đồng Nai
B. Sông Đồng Nai, sông Mê Công
Câu 4 : Đặc điểm hệ thống sông ngòi, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ :
A. Dày đặc, chằng chịt
B. Dày đặc, có ít kênh
C. Rất ít, có nhiều kênh rạch
A. Dày đặc, chằng chịt
XIN CHÀO VÀ
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất