Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Nước Đại Việt ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phương Thanh
Ngày gửi: 21h:45' 06-02-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 344
Số lượt thích: 0 người
Tiết 97
Văn bản:Nước Đại Việt ta
Trích “Bình Ngô Đại Cáo”- Nguyễn Trãi
I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả
+Quê: Chí Linh, Hải Dương.
+Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới .
+Để lại cho đời một sự nghiệp văn chương đồ sộ với các tác phẩm nổi tiếng như Bình Ngô đại cáo,..
Nguyễn Trãi (1380-1442)
2.Tác phẩm
a, Hoàn cảnh xuất xứ, thể loại
-Đầu năm 1428 cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược của nhân dân ta hoàn toàn thắng lợi.
- Đoạn trích “ Nước Đại Việt ta” nằm ở phần đầu của bài cáo.
- Thể loại: Cáo
4
2.Tác phẩm
*Cáo: thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa dung để trình bày chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
-Đặc điểm: viết bằng văn biến ngẫu( có vần hoặc không có vần nhưng thường có đối), giống như hịch, cáo là thể văn có tính chất hngf biện nên lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt ché mạch lạc
5
2.Tác phẩm
b, Bố cục
6
II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1.Nguyên lí nhân nghĩa
8
Đọc hai câu đầu và cho biết tác giả nêu lên tư tưởng gì?
Tác giả đã nêu lên tư tưởng đó là tư tưởng nhân nghĩa
1.Nguyên lí nhân nghĩa
? Em hiểu thế nào về khai niệm “nhân nghĩa”?
-Nhân nghĩa: là khai niệm đạo đức của Nho giáo được hiểu chung là lòng thương người, là đạo lí, lẽ phải cần phải làm trong quan hệ giữa người quan hệ với người
9
10
1.Nguyên lí nhân nghĩa
Cũng dùng khái niệm nhân nghĩa nhưng cốt lõi và tư tưởng của Nguyễn Trãi là gì?
- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của NT là “yên dân”; “trừ bạo”.
?Em hiểu người dân mà tác giả nói đến là ai? Bạo là ai?
- Dân → Đại Việt đang bị xâm lược
-Kẻ bạo ngược → là quân xâm lược nhà Minh.

11
1.Nguyên lí nhân nghĩa
?Em hiểu nghĩa của hai câu đầu bài cáo là gì?
- Việc chiến đấu chống lại quân xâm lược là việc làm nhân nghĩa để yên dân. Muốn yên dân thì phải trừ diệt mọi thế lực tàn bạo.
12
1.Nguyên lí nhân nghĩa
13
? Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có chỗ nào tiếp thu Nho giáo, chỗ nào sáng tạo và phát triển?
1.Nguyên lí nhân nghĩa
-Nguyễn Trãi đem đến nội dung mới, lấy ra từ thực tiễn dân tộc để đưa vào tư tưởng nhân nghĩa. Tư tưởng nhân nghĩa trở thành sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử Việt Nam, đòi nào cũng có anh hùng hào kiệt.
Từ đó em hiểu gì về tính chất của cuộc kháng chiến chống giặc Minh?
? Tư tưởng nhân nghĩa gắn với tư tưởng yêu nước chống xâm lược như thế nào?
- Ta chống xâm lược là thực hành nhân nghĩa, chính nghĩa, giặc xâm lược cướp nước là bạo ngược phi nghĩa.
- Tóm lại:
+Nhân nghĩa - yên dân - trừ bạo - chống ngoại xâm - boả vệ đất nước và nhân dân là nguyên lí gốc, là tiền đề, là cơ sở lí luận, nguyên nhân thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn trong kháng chiến chống quân Minh, là điểm tựa linh hồn bài Bình Ngô đại cáo.
14
1.Nguyên lí nhân nghĩa
1.Nguyên lí nhân nghĩa
Nhân nghĩa:
+Yên dân: làm cho dân sống yên ổn, hạnh phúc.
+ Trừ bạo: trừ diệt giặc Minh xâm lược.
-> Gắn liền với yêu nước, chống xâm lược.
=> Cuộc kháng chiến chính nghĩa, phù hợp với lòng dân.
15
2.Chân lí về chủ quyền, độc lập dân tộc
Khi nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống giặc ngoại xâm thì bảo vệ nền độc lập của đất nước cũng là việc làm nhân nghĩa. Vì thế, sau khi nêu lên tư tưởng nhân nghĩa Nguyễn Trãi đã khẳng định sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Việt.
?Nguyễn Trãi đã đưa những yếu tố căn bản mào để xác định độc lập và chủ quyền của dân tộc?
-Những yếu tố căn bản để xác định độc lập chủ quyền của dân tộc:
+Văn hiến lâu đời
+Lãnh thổ riêng, phong tục tập quán đặc trưng
+Truyền thống lịch sử( Triệu, Đinh, Lí , Trần-sanh vai với với Hán, Đường, Tống, Nguyên)
+Hoàng đế riêng(mỗi bên xưng đế một phương0
+Anh hùng hào kiệt
-->NT: so sánh(ta với TQ, ta đặt ngang hàng với TQ về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lí quốc gia).
Đại Việt là một nước độc lập có lanh thổ riêng, có nền văn hóa riêng, pong tục tập quán riêng, hoang đế riêng sanh ngang với các triều đại phong kiến phương Bắc
=> Quan niệm hoàn chỉnh về quốc gia, dân tộc- Bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc
16
3.Những chứng cứ lịch sử
?Để chúng minh cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền độc lập, Nguyễn Trãi đã đưa ra những dẫn chứng nào trong lịch sử?
?Em hãy chỉ ra nghệ thuật đặc sắc của đoạn văn?(cấu trúc câu văn, giọng văn như thế nào?Có tác dụng gì?)
?Đưa ra những dẫn chứng này, tác giả muốn khẳng định điều gì
17
3.Những chứng cứ lịch sử
-Lưu Cung-> thất bại
-Triệu Tiết-> tiêu vong
-Toa Đô-> bắt sống
-Ô Mã-> giết tươi
-> Khẳng định sức mạnh của chính nghĩa, của độc lập, chủ quyền và lòng tự hào dân tộc.
NT: Sử dụng câu văn biền ngẫu, lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn.
Nổi bật lên sự thất bại thảm hại của kẻ thù và ca ngợi chiến thắng hào hùng của dân tộc ta.
Khẳng định sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và chủ quyền độc lập của
dân tộc
- Nguyễn Trãi đã nhầm trong lịch sử thực tế: Toa Đô bị giết còn Ô Mã Nhi bị bắt sống
18
III.TỔNG KẾT
Tổng kết
*Nghệ thuật
Sử dụng câu văn biến ngẫu cảm xứng nhịp nhàng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng hung hồn
*Nội dung
Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, có truyền thống lịch sử, truyền thống trong giặc ngoại xâm nghìn năm văn hiến.
MỞ RỘNG
21
Tóm tắt bài bằng sơ đồ tư duy
22
Thank you!
23
 
Gửi ý kiến