Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phương Thanh
Ngày gửi: 07h:48' 08-02-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phương Thanh
Ngày gửi: 07h:48' 08-02-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
BÀI 22:TÌM HIỂU VỀ CÂU PHỦ ĐỊNH
https://www.freeppt7.com
An đi đá bóng (2) An không đi đá bóng
(3) An chẳng đi đá bóng (4) An chưa đi đá bóng
a,Tìm hiểu ví dụ
*Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi
-Câu (1) đưa ra thông tin gì?
-Các câu (2), (30, (4) đưa ra những thông tin gì?
-Chỉ ra sự khác biệt về mặt hình thức giữa câu (1) và các câu còn lại.
Trả lời
-Câu (1) đưa ra thông tin khẳng định việc An đi đá bóng.
- Các câu (2), (3), (4) phủ định thông tin An đi đá bóng.
- Về hình thức, các câu còn lại có chứa các từ phủ định: không, chẳng, chưa.
Ghi nhớ
a, Câu phủ định là câu chứa những từ ngữ phủ định như:không, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đau có phải (là),đâu (có),…
b, Câu phủ định dùng để : thông báo, xác nhận, không có sự vật, sự việc,tính chất, quan hệ nào đó hoặc phản bác một ý kiến, một nhận định.
b,Kết luận
c,Luyện tập
BT1: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Thầy sờ voi bảo :
- Tưởng con voi thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo :
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòi càn.
Thầy sờ tai bảo :
- Đau có ! Nó bè bè như cái quạt thóc.
(Thầy bói xem voi)
Trong đoạn trích trên, những câu nào có chứa từ ngữ phủ định ? Chỉ ra những từ ngữ phủ định đó.
Mấy ông thầy bói xem voi đã sử dụng câu phủ định để làm gì ?
Trong đoạn trích trên, những câu nào có chứa từ ngữ phủ định ? Chỉ ra những từ ngữ phủ định đó.
Mấy ông thầy bói xem voi đã sử dụng câu phủ định để làm gì ?
Trả lời:
(1) Những câu có từ ngữ phủ định là:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn ( Từ phủ định: Không phải)
- Đâu có! (Từ phủ định: đâu có)
(2) Ông thầy bói thứ hai dùng câu phủ định Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn để phản bác ý kiến, nhận định của ông thầy bói sờ vòi. Ông thầy bói thứ ba (ông thầy bói sờ tai) dùng câu phủ định - Đâu có! để phủ định ý kiến, nhận định của cả hai ông thầy trước.
Cả hai câu đều phủ định ý kiến, nhận định của người khác. Đây là những câu phủ định bác bỏ.
BT2: Các câu phủ định sau đây đều dùng để biểu thị ý phủ định, điều đó đung hay sai ?Khoanh tròn vào Đ (đung) hoặc S (sai) với từng câu và giải thích lí do.
BT3: Có thể điền bất kì từ phủ định nào trong các từ không, chẳng, chưa vào chỗ trống nối tiếp trong các câu sau được không ? Tại sao?
a,Tôi……….. Tiếp tục ngồi học được nữa nên đanh đứng dậy. Đầu óc tôi nặng trĩu những lo lắng về sức khỏe của mẹ.
b,Mai….. Thể vào nhà lúc này. Bạn ấy đã làm mất chia khoa.
c,Dế Choắt….. Dậy được nữa. Nó đang nằm thoi thóp.
d,Thưa cô, em mệt nên… làm bài tập ạ.
=> Không thể điền bất kì một từ phủ định trong các từ không, chưa, chẳng vào chỗ trống trong các câu. Vì trong một số trường hợp câu sẽ vô nghĩa hoặc khiến nội dung thiếu logic.
Có thể điền vào chỗ trống như sau:
a) Tôi không tiếp tục ngồi học được nữa nên đành đứng dậy. Đầu óc tôi nặng trĩu những lo lắng về sức khỏe của mẹ.
b) Mai không/chưa thể vào nhà lúc này. Bạn ấy đã làm mất chìa khóa.
Thank you!
https://www.freeppt7.com
https://www.freeppt7.com
An đi đá bóng (2) An không đi đá bóng
(3) An chẳng đi đá bóng (4) An chưa đi đá bóng
a,Tìm hiểu ví dụ
*Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi
-Câu (1) đưa ra thông tin gì?
-Các câu (2), (30, (4) đưa ra những thông tin gì?
-Chỉ ra sự khác biệt về mặt hình thức giữa câu (1) và các câu còn lại.
Trả lời
-Câu (1) đưa ra thông tin khẳng định việc An đi đá bóng.
- Các câu (2), (3), (4) phủ định thông tin An đi đá bóng.
- Về hình thức, các câu còn lại có chứa các từ phủ định: không, chẳng, chưa.
Ghi nhớ
a, Câu phủ định là câu chứa những từ ngữ phủ định như:không, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đau có phải (là),đâu (có),…
b, Câu phủ định dùng để : thông báo, xác nhận, không có sự vật, sự việc,tính chất, quan hệ nào đó hoặc phản bác một ý kiến, một nhận định.
b,Kết luận
c,Luyện tập
BT1: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Thầy sờ voi bảo :
- Tưởng con voi thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo :
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòi càn.
Thầy sờ tai bảo :
- Đau có ! Nó bè bè như cái quạt thóc.
(Thầy bói xem voi)
Trong đoạn trích trên, những câu nào có chứa từ ngữ phủ định ? Chỉ ra những từ ngữ phủ định đó.
Mấy ông thầy bói xem voi đã sử dụng câu phủ định để làm gì ?
Trong đoạn trích trên, những câu nào có chứa từ ngữ phủ định ? Chỉ ra những từ ngữ phủ định đó.
Mấy ông thầy bói xem voi đã sử dụng câu phủ định để làm gì ?
Trả lời:
(1) Những câu có từ ngữ phủ định là:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn ( Từ phủ định: Không phải)
- Đâu có! (Từ phủ định: đâu có)
(2) Ông thầy bói thứ hai dùng câu phủ định Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn để phản bác ý kiến, nhận định của ông thầy bói sờ vòi. Ông thầy bói thứ ba (ông thầy bói sờ tai) dùng câu phủ định - Đâu có! để phủ định ý kiến, nhận định của cả hai ông thầy trước.
Cả hai câu đều phủ định ý kiến, nhận định của người khác. Đây là những câu phủ định bác bỏ.
BT2: Các câu phủ định sau đây đều dùng để biểu thị ý phủ định, điều đó đung hay sai ?Khoanh tròn vào Đ (đung) hoặc S (sai) với từng câu và giải thích lí do.
BT3: Có thể điền bất kì từ phủ định nào trong các từ không, chẳng, chưa vào chỗ trống nối tiếp trong các câu sau được không ? Tại sao?
a,Tôi……….. Tiếp tục ngồi học được nữa nên đanh đứng dậy. Đầu óc tôi nặng trĩu những lo lắng về sức khỏe của mẹ.
b,Mai….. Thể vào nhà lúc này. Bạn ấy đã làm mất chia khoa.
c,Dế Choắt….. Dậy được nữa. Nó đang nằm thoi thóp.
d,Thưa cô, em mệt nên… làm bài tập ạ.
=> Không thể điền bất kì một từ phủ định trong các từ không, chưa, chẳng vào chỗ trống trong các câu. Vì trong một số trường hợp câu sẽ vô nghĩa hoặc khiến nội dung thiếu logic.
Có thể điền vào chỗ trống như sau:
a) Tôi không tiếp tục ngồi học được nữa nên đành đứng dậy. Đầu óc tôi nặng trĩu những lo lắng về sức khỏe của mẹ.
b) Mai không/chưa thể vào nhà lúc này. Bạn ấy đã làm mất chìa khóa.
Thank you!
https://www.freeppt7.com
 







Các ý kiến mới nhất