Tuần 20. Hầu Trời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Duy Tân
Ngày gửi: 06h:56' 10-02-2022
Dung lượng: 898.5 KB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Duy Tân
Ngày gửi: 06h:56' 10-02-2022
Dung lượng: 898.5 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
HẦU TRỜI
TẢN ĐÀ
I/ Tìm hiểu chung :
Tản Đà ( 1889-1939)
1. Tác giả
- Tản Đà (1889- 1939)
- “Con người của 2 thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương.
- Thơ văn: cái gạch nối giữa hai thời đại văn học trung đại và hiện đại.
Company Logo
www.themegallery.com
Hình ảnh minh họa thêm về Tản Đà và quê hương – gia đình của ông
Núi Tản , Sông Đà - quê hương của Tản Đà
Cảnh non nước - Nguồn cảm hứng cho tác phẩm
“Thề non nước của Tản Đà”
- In trong tập “Còn chơi”, xuất bản lần đầu năm 1921.
- Cảnh trời → mô típ nghệ thuật có tính hệ thống trong thơ Tản Đà
- Bài thơ cấu tứ như một câu chuyện.
2. Tác phẩm
1. Đọc – hiểu khái quát.
- Đọc
- Thể thơ: thất ngôn trường thiên (4 câu/7 tiếng/ khổ)
- Bố cục: 4 phần
II. Đọc – hiểu văn bản:
2. Đọc – hiểu chi tiết
a. Khổ 1: Nhớ lại cảm xúc được lên hầu Trời
- Đêm, có hay không: nghi vấn
- Chẳng phải, không, thật: khẳng định chắc chắn có thật
- Sướng lạ lùng: vui sướng, thích thú
→ Cách vào đề bất ngờ, gợi sự tò mò và hấp dẫn người đọc
b. Kể chuyện lên Trời.
* Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe:
- Khung cảnh: trang trọng, gần gũi
- Người đọc:
+ Đọc nhiều thể loại
+ Giọng hay, tốt
+ Thái độ thích thú, đắc ý
- Người nghe: tán thưởng, khen ngợi, khâm phục
→ Ý thức rất cao về tài năng, giá trị của mình
→ Biểu hiện cái ngông của Tản Đà
* Cuộc chuyện trò với Trời và chư tiên:
- Tự xưng tên tuổi, thân thế → kiêu hãnh, tự hào, ý thức cá nhân và ý thức dân tộc mãnh liệt
- Không thấy có ai đáng là tri âm tri kỷ ngoài Trời và chư tiên
- Tự nhận mình là Trích tiên, bị Trời đày xuống hạ giới để thực hành điều thiên lương → tâm hồn tài hoa, bản lĩnh, lãng mạn của người tài tử
→ Một nghệ sĩ có ý thức về tài năng và thiên chức của mình.
* Lời trần tình với Trời về nghề văn:
- Văn chương là nghề kiếm sống mới, không dễ dàng
- Cuộc sống của văn sĩ cơ hàn, nghèo khó
- Người nghệ sĩ phải lao động sáng tạo nghiêm túc, phải chuyên tâm, có vốn sống phong phú
→ Mâu thuẫn giữa ước mơ, tài năng của nghệ sĩ với hiện thực cuộc sống khó khăn
→ Hai nguồn cảm hứng hiện thực và lãng mạn hòa quyện với nhau
III. TỔNG KẾT
Nội dung.
- Qua bài Hầu trời, TĐ đã mạnh dạn biểu hiện “cái tôi” cá nhân - một cái tôi “ngông”, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời.
2. Nghệ thuật.
- Thể thơ thất ngôn trường thiên
- Giọng điệu thoải mái, tự nhiên
- Ngôn ngữ giản dị, sống động, hóm hỉnh
VI/ LUYỆN TẬP
1/ Bài tập 1:Chọn câu thơ, đoạn thơ mà em thích trong bài thơ Hầu trời và phân tích câu thơ, đoạn thơ đó.
2/ Bình luận về cái “ ngông” của một số nhà thơ trong văn chương (nói chung) và cái “ ngông” trong thơ Tản Đà (nói riêng) qua bài thơ Hầu Trời?
TẢN ĐÀ
I/ Tìm hiểu chung :
Tản Đà ( 1889-1939)
1. Tác giả
- Tản Đà (1889- 1939)
- “Con người của 2 thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương.
- Thơ văn: cái gạch nối giữa hai thời đại văn học trung đại và hiện đại.
Company Logo
www.themegallery.com
Hình ảnh minh họa thêm về Tản Đà và quê hương – gia đình của ông
Núi Tản , Sông Đà - quê hương của Tản Đà
Cảnh non nước - Nguồn cảm hứng cho tác phẩm
“Thề non nước của Tản Đà”
- In trong tập “Còn chơi”, xuất bản lần đầu năm 1921.
- Cảnh trời → mô típ nghệ thuật có tính hệ thống trong thơ Tản Đà
- Bài thơ cấu tứ như một câu chuyện.
2. Tác phẩm
1. Đọc – hiểu khái quát.
- Đọc
- Thể thơ: thất ngôn trường thiên (4 câu/7 tiếng/ khổ)
- Bố cục: 4 phần
II. Đọc – hiểu văn bản:
2. Đọc – hiểu chi tiết
a. Khổ 1: Nhớ lại cảm xúc được lên hầu Trời
- Đêm, có hay không: nghi vấn
- Chẳng phải, không, thật: khẳng định chắc chắn có thật
- Sướng lạ lùng: vui sướng, thích thú
→ Cách vào đề bất ngờ, gợi sự tò mò và hấp dẫn người đọc
b. Kể chuyện lên Trời.
* Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe:
- Khung cảnh: trang trọng, gần gũi
- Người đọc:
+ Đọc nhiều thể loại
+ Giọng hay, tốt
+ Thái độ thích thú, đắc ý
- Người nghe: tán thưởng, khen ngợi, khâm phục
→ Ý thức rất cao về tài năng, giá trị của mình
→ Biểu hiện cái ngông của Tản Đà
* Cuộc chuyện trò với Trời và chư tiên:
- Tự xưng tên tuổi, thân thế → kiêu hãnh, tự hào, ý thức cá nhân và ý thức dân tộc mãnh liệt
- Không thấy có ai đáng là tri âm tri kỷ ngoài Trời và chư tiên
- Tự nhận mình là Trích tiên, bị Trời đày xuống hạ giới để thực hành điều thiên lương → tâm hồn tài hoa, bản lĩnh, lãng mạn của người tài tử
→ Một nghệ sĩ có ý thức về tài năng và thiên chức của mình.
* Lời trần tình với Trời về nghề văn:
- Văn chương là nghề kiếm sống mới, không dễ dàng
- Cuộc sống của văn sĩ cơ hàn, nghèo khó
- Người nghệ sĩ phải lao động sáng tạo nghiêm túc, phải chuyên tâm, có vốn sống phong phú
→ Mâu thuẫn giữa ước mơ, tài năng của nghệ sĩ với hiện thực cuộc sống khó khăn
→ Hai nguồn cảm hứng hiện thực và lãng mạn hòa quyện với nhau
III. TỔNG KẾT
Nội dung.
- Qua bài Hầu trời, TĐ đã mạnh dạn biểu hiện “cái tôi” cá nhân - một cái tôi “ngông”, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời.
2. Nghệ thuật.
- Thể thơ thất ngôn trường thiên
- Giọng điệu thoải mái, tự nhiên
- Ngôn ngữ giản dị, sống động, hóm hỉnh
VI/ LUYỆN TẬP
1/ Bài tập 1:Chọn câu thơ, đoạn thơ mà em thích trong bài thơ Hầu trời và phân tích câu thơ, đoạn thơ đó.
2/ Bình luận về cái “ ngông” của một số nhà thơ trong văn chương (nói chung) và cái “ ngông” trong thơ Tản Đà (nói riêng) qua bài thơ Hầu Trời?
 








Các ý kiến mới nhất