Bài 20. Câu đặc biệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê ngọc diệp
Ngày gửi: 16h:49' 13-02-2022
Dung lượng: 602.0 KB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: lê ngọc diệp
Ngày gửi: 16h:49' 13-02-2022
Dung lượng: 602.0 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đình Thắng)
* Lựa chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Câu rút gọn là câu:
A. Chỉ có thể vắng chủ ngữ.
B. Chỉ có thể vắng vị ngữ.
C. Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ.
D. Chỉ có thể vắng các thành phần phụ.
C
Câu 2. Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi “Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì là nhiều nhất?”
A. Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.
B. Đọc sách là việc mà mình dành nhiều thời gian nhất.
C.Tất nhiên là đọc sách.
D. Đọc sách.
D
Câu 3. Câu nào trong những câu sau là câu rút gọn?
A. Ai cũng phải học đi đôi với hành.
B. Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành.
C. Học đi đôi với hành.
D. Rất nhiều người học đi đôi với hành.
C
Câu 4. Câu “Cần phải cố gắng để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn” được rút gọn thành phần nào?
A. Trạng ngữ.
B. Chủ ngữ.
C. Vị ngữ.
D. Bổ ngữ.
B
Câu 5: Trong các câu sau câu nào không phải là câu rút gọn?
A.Học ăn, học nói, học gói, học mở.
B. Ăn trông nồi ngồi trông hướng.
C. Cần học tập và làm theo lời Bác dạy.
D. Bạn làm bài tập chưa?
D
TIẾT 72
CÂU ĐẶC BIỆT
A. Đó là một câu bình thường, có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
Ôi, em Thủy !
B. Đó là một câu rút gọn, lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.
C. Đó là một câu không thể có chủ ngữ lẫn vị ngữ.
C
I. Thế nào là câu đặc biệt?
1. Ví dụ:
Ôi, em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
(Khánh Hoài)
1. Xét, phân tích ví dụ:
Cho ba câu sau:
Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
(Khánh Hoài)
Câu in đậm có cấu tạo như thế nào?
a. Đó là một câu bình thường có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
b. Đó là một câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ lẫn vị ngữ.
c. Đó là một câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ.
I. Thế nào là câu đặc biệt?
Ghi nhớ 1 (SGK trang 28)
Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
BÀI TẬP
a. - Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn, hai chiếc xe máy tông vào nhau.
Thật khủng khiếp!
Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
Rầm!
Thật khủng khiếp!
b. - Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ em.Râm ran
(Duy Khán)
Sớm
Râm ran
I. Thế nào là câu đặc biệt?
II. Tác dụng của câu đặc biệt
1. Ví dụ
X
X
X
X
Ghi nhớ 2 (SGK trang 29)
Câu đặc biệt thường được dùng để:
- Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;
Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
Bộc lộ cảm xúc;
Gọi đáp.
Bài tập
Chỉ ra tác dụng của những câu đặc biệt sau.
Lâu quá!
Mưa và rét.
Huế ơi!
Mùa xuân 1975.
Một ngôi sao. Hai ngôi sao. Lấp lánh.
Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn
So sánh và chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn?
Là loại câu được cấu tạo theo mô hình CN – VN.
- Dựa vào hoàn cảnh sử dụng, có thể xác định được thành phần bị rút gọn và khôi phục lại thành phần đó.
- Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
Do từ hoặc cụm từ trong câu làm trung tâm cú pháp, không xác định được thành phần câu.
Có cấu tạo gồm một từ hoặc một cụm từ; lược thành phần câu làm câu ngắn gọn, truyền tải thông tin nhanh.
Ví dụ:
Bao giờ anh đi Hà Nội?
Ngày mai
Ví dụ:
Lan ơi!
Gió.Mưa.Não nùng
Ghi nhớ:
1. Bài tập 1+2: Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn.
Nhóm 2: ý b
Nhóm 3: ý c
Nhóm 4: ý d
III. Luyện tập:
Nhóm 1: ý a
THẢO LUẬN NHÓM
a) Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
- Câu rút gọn:
“Có khi được trưng bày … dễ thấy.”
“Nhưng cũng có khi … trong hòm.”
“Nghĩa là … kháng chiến.”
Tác dụng: Làm cho câu ngắn gọn, tránh lặp lại từ ngữ đã dùng ở câu truớc.
- Không có câu đặc biệt.
1. Bài tập 1+2: Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn.
III. Luyện tập:
*Bài tập 1+2:
b) Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá!
- Câu đặc biệt:
“Ba giây …” “ Bốn giây …” “ Năm giây …”
Tác dụng: xác định thời gian.
“Lâu quá!”
Tác dụng : Bộc lộ cảm xúc.
- Không có câu rút gọn.
*Bài tập 1+2:
c) Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi.
(Nguyễn Trí Huân)
- Câu đặc biệt:
Một hồi còi.
Tác dụng: Thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
- Không có câu rút gọn.
*Bài tập 1+2:
d) Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
(Trần Hoài Dương)
- Câu đặc biệt:
“ Lá ơi!”
Tác dụng: Gọi đáp.
- Câu rút gọn:
“Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!”
“Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.”
Tác dụng: Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp lại từ ngữ đã xuất hiện ở câu truớc.
BÀI TẬP BỔ SUNG
Tìm và chỉ ra tác dụng của câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi. Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên. Than ôi ! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời ! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay ! Nguy thay ! Khúc đê này hỏng mất.
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
Câu đặc biệt:
Than ôi !
Lo thay !
- Nguy thay !
Bộc lộ cảm xúc: sự lo lắng, xót xa trước nguy cơ đê vỡ.
4.VẬN DỤNG
?Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu ( chủ đề tự chọn )có sử dụng câu đặc biệt. Gạch chân dưới các câu đặc. biệt đó.
ĐOẠN VĂN:
Đêm. Làng xóm em thật hoàn toàn yên tĩnh. Mọi gia đình thường tập trung tại căn nhà của mình dưới ánh đèn rực sáng và trong bầu không khí thân mật, ấm cúng. Ngoài đường rất ít người đi lại. Thỉnh thoảng mới thấy một chiếc xe hai bánh rồ máy chạy. Gâu ! Gâu ! đầu làng vang lên vài tiếng chó sủa. Mới chín giờ tối mà tưởng đã khuya rồi. Gió. Những bụi cây trong vườn như đang rì rầm điều gì bí mật.
5.TÌM TÒI, MỞ RỘNG
?Tìm một số đoạn thơ, văn có sử dụng câu đặc biệt. Nêu tác dụng của các câu đặc biệt đó.
Hướng dẫn về nhà
+ Học bài.
+ Hoàn thành tiếp các bài tập.
+ Soạn bài tiếp theo:Đặc điểm của văn bản nghị luận.
Câu 1. Câu rút gọn là câu:
A. Chỉ có thể vắng chủ ngữ.
B. Chỉ có thể vắng vị ngữ.
C. Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ.
D. Chỉ có thể vắng các thành phần phụ.
C
Câu 2. Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi “Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì là nhiều nhất?”
A. Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.
B. Đọc sách là việc mà mình dành nhiều thời gian nhất.
C.Tất nhiên là đọc sách.
D. Đọc sách.
D
Câu 3. Câu nào trong những câu sau là câu rút gọn?
A. Ai cũng phải học đi đôi với hành.
B. Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành.
C. Học đi đôi với hành.
D. Rất nhiều người học đi đôi với hành.
C
Câu 4. Câu “Cần phải cố gắng để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn” được rút gọn thành phần nào?
A. Trạng ngữ.
B. Chủ ngữ.
C. Vị ngữ.
D. Bổ ngữ.
B
Câu 5: Trong các câu sau câu nào không phải là câu rút gọn?
A.Học ăn, học nói, học gói, học mở.
B. Ăn trông nồi ngồi trông hướng.
C. Cần học tập và làm theo lời Bác dạy.
D. Bạn làm bài tập chưa?
D
TIẾT 72
CÂU ĐẶC BIỆT
A. Đó là một câu bình thường, có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
Ôi, em Thủy !
B. Đó là một câu rút gọn, lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.
C. Đó là một câu không thể có chủ ngữ lẫn vị ngữ.
C
I. Thế nào là câu đặc biệt?
1. Ví dụ:
Ôi, em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
(Khánh Hoài)
1. Xét, phân tích ví dụ:
Cho ba câu sau:
Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
(Khánh Hoài)
Câu in đậm có cấu tạo như thế nào?
a. Đó là một câu bình thường có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
b. Đó là một câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ lẫn vị ngữ.
c. Đó là một câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ.
I. Thế nào là câu đặc biệt?
Ghi nhớ 1 (SGK trang 28)
Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
BÀI TẬP
a. - Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn, hai chiếc xe máy tông vào nhau.
Thật khủng khiếp!
Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
Rầm!
Thật khủng khiếp!
b. - Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ em.Râm ran
(Duy Khán)
Sớm
Râm ran
I. Thế nào là câu đặc biệt?
II. Tác dụng của câu đặc biệt
1. Ví dụ
X
X
X
X
Ghi nhớ 2 (SGK trang 29)
Câu đặc biệt thường được dùng để:
- Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;
Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
Bộc lộ cảm xúc;
Gọi đáp.
Bài tập
Chỉ ra tác dụng của những câu đặc biệt sau.
Lâu quá!
Mưa và rét.
Huế ơi!
Mùa xuân 1975.
Một ngôi sao. Hai ngôi sao. Lấp lánh.
Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn
So sánh và chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn?
Là loại câu được cấu tạo theo mô hình CN – VN.
- Dựa vào hoàn cảnh sử dụng, có thể xác định được thành phần bị rút gọn và khôi phục lại thành phần đó.
- Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
Do từ hoặc cụm từ trong câu làm trung tâm cú pháp, không xác định được thành phần câu.
Có cấu tạo gồm một từ hoặc một cụm từ; lược thành phần câu làm câu ngắn gọn, truyền tải thông tin nhanh.
Ví dụ:
Bao giờ anh đi Hà Nội?
Ngày mai
Ví dụ:
Lan ơi!
Gió.Mưa.Não nùng
Ghi nhớ:
1. Bài tập 1+2: Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn.
Nhóm 2: ý b
Nhóm 3: ý c
Nhóm 4: ý d
III. Luyện tập:
Nhóm 1: ý a
THẢO LUẬN NHÓM
a) Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
- Câu rút gọn:
“Có khi được trưng bày … dễ thấy.”
“Nhưng cũng có khi … trong hòm.”
“Nghĩa là … kháng chiến.”
Tác dụng: Làm cho câu ngắn gọn, tránh lặp lại từ ngữ đã dùng ở câu truớc.
- Không có câu đặc biệt.
1. Bài tập 1+2: Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn.
III. Luyện tập:
*Bài tập 1+2:
b) Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá!
- Câu đặc biệt:
“Ba giây …” “ Bốn giây …” “ Năm giây …”
Tác dụng: xác định thời gian.
“Lâu quá!”
Tác dụng : Bộc lộ cảm xúc.
- Không có câu rút gọn.
*Bài tập 1+2:
c) Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi.
(Nguyễn Trí Huân)
- Câu đặc biệt:
Một hồi còi.
Tác dụng: Thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
- Không có câu rút gọn.
*Bài tập 1+2:
d) Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
(Trần Hoài Dương)
- Câu đặc biệt:
“ Lá ơi!”
Tác dụng: Gọi đáp.
- Câu rút gọn:
“Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!”
“Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.”
Tác dụng: Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp lại từ ngữ đã xuất hiện ở câu truớc.
BÀI TẬP BỔ SUNG
Tìm và chỉ ra tác dụng của câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi. Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên. Than ôi ! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời ! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay ! Nguy thay ! Khúc đê này hỏng mất.
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
Câu đặc biệt:
Than ôi !
Lo thay !
- Nguy thay !
Bộc lộ cảm xúc: sự lo lắng, xót xa trước nguy cơ đê vỡ.
4.VẬN DỤNG
?Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu ( chủ đề tự chọn )có sử dụng câu đặc biệt. Gạch chân dưới các câu đặc. biệt đó.
ĐOẠN VĂN:
Đêm. Làng xóm em thật hoàn toàn yên tĩnh. Mọi gia đình thường tập trung tại căn nhà của mình dưới ánh đèn rực sáng và trong bầu không khí thân mật, ấm cúng. Ngoài đường rất ít người đi lại. Thỉnh thoảng mới thấy một chiếc xe hai bánh rồ máy chạy. Gâu ! Gâu ! đầu làng vang lên vài tiếng chó sủa. Mới chín giờ tối mà tưởng đã khuya rồi. Gió. Những bụi cây trong vườn như đang rì rầm điều gì bí mật.
5.TÌM TÒI, MỞ RỘNG
?Tìm một số đoạn thơ, văn có sử dụng câu đặc biệt. Nêu tác dụng của các câu đặc biệt đó.
Hướng dẫn về nhà
+ Học bài.
+ Hoàn thành tiếp các bài tập.
+ Soạn bài tiếp theo:Đặc điểm của văn bản nghị luận.
 







Các ý kiến mới nhất