Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §4. Khái niệm hai tam giác đồng dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Hiếu
Ngày gửi: 20h:31' 14-02-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 306
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Hiếu
Ngày gửi: 20h:31' 14-02-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 306
Số lượt thích:
0 người
Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng.
Thế nào là hai tam giác đồng dạng ?
H1
H3
H5
H2
H4
H8
A
B
C`
A`
B`
Thông tin
C
Trong thực tế, ta thường gặp những hình có hình dạng giống nhau nhưng kích thước có thể khác dau. Ví dụ như các cặp hình trong hình 28 ( sgk/ 69 )
1. Tam giác đồng dạng
2. Tính chất
3. định lí
4. Luyện tập
Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng.
Khi ∆ABC và ∆A′B′C′ thỏa mãn hai điều kiện trên ta gọi là hai tam giác đồng dạng.
b) Vận dụng. ( làm nội dung câu hỏi SHD)
* Chú ý: Định lý vẫn đúng trong trường hợp MN cắt phần kéo dài của hai cạnh và song song với cạnh còn lại
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm củng cố bài học
4. Luyện tập
Bài 1: Cho tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’. Hãy chọn phát biểu sai:
Bài 2: Cho tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’. Hãy chọn phát biểu sai:
Bài 3: Hãy chọn câu đúng. Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ số k thì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số:
Bài 4: Hãy chọn câu sai
A. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng
B. Hai tam giác đều luôn đồng dạng với nhau
C. Hai tam giác đồng dạng là hai tam giác có tất cả các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ
D. Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau
Bài 5: Nếu tam giác ABC có MN // BC (với M Є AB, N Є AC) thì
A. ΔAMN đồng dạng với ΔACB
B. ΔABC đồng dạng với MNA
C. ΔAMN đồng dạng với ΔABC
D. ΔABC đồng dạng với ΔANM
Dặn dò
Về nhà HS làm các bài tập 23, 24, 25, 26, 27, 28 trong Sách giáo khoa trang 71 – 72
Hoán thành các câu ?1, ?2, ?3 trong sgk/ 69 – 70 vào vở ghi bài đầy dủ
Làm câu hỏi nêu ở đầu bài.
HS tự đọc và tìm hiểu Phần chú ý ( sgk / 71 ) và Phần Có thể em chưa biết ( sgk / 72 )
HS ôn lại và học thuộc Định nghĩa, Tính chất, Định lí và Cách chứng minh hai tam giác đồng dạng.
Tham khảo một số dạng bài Chứng minh hai tam giác đồng dạng
Xem trước bài mới, Bài 5: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
Thế nào là hai tam giác đồng dạng ?
H1
H3
H5
H2
H4
H8
A
B
C`
A`
B`
Thông tin
C
Trong thực tế, ta thường gặp những hình có hình dạng giống nhau nhưng kích thước có thể khác dau. Ví dụ như các cặp hình trong hình 28 ( sgk/ 69 )
1. Tam giác đồng dạng
2. Tính chất
3. định lí
4. Luyện tập
Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng.
Khi ∆ABC và ∆A′B′C′ thỏa mãn hai điều kiện trên ta gọi là hai tam giác đồng dạng.
b) Vận dụng. ( làm nội dung câu hỏi SHD)
* Chú ý: Định lý vẫn đúng trong trường hợp MN cắt phần kéo dài của hai cạnh và song song với cạnh còn lại
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm củng cố bài học
4. Luyện tập
Bài 1: Cho tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’. Hãy chọn phát biểu sai:
Bài 2: Cho tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’. Hãy chọn phát biểu sai:
Bài 3: Hãy chọn câu đúng. Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ số k thì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số:
Bài 4: Hãy chọn câu sai
A. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng
B. Hai tam giác đều luôn đồng dạng với nhau
C. Hai tam giác đồng dạng là hai tam giác có tất cả các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ
D. Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau
Bài 5: Nếu tam giác ABC có MN // BC (với M Є AB, N Є AC) thì
A. ΔAMN đồng dạng với ΔACB
B. ΔABC đồng dạng với MNA
C. ΔAMN đồng dạng với ΔABC
D. ΔABC đồng dạng với ΔANM
Dặn dò
Về nhà HS làm các bài tập 23, 24, 25, 26, 27, 28 trong Sách giáo khoa trang 71 – 72
Hoán thành các câu ?1, ?2, ?3 trong sgk/ 69 – 70 vào vở ghi bài đầy dủ
Làm câu hỏi nêu ở đầu bài.
HS tự đọc và tìm hiểu Phần chú ý ( sgk / 71 ) và Phần Có thể em chưa biết ( sgk / 72 )
HS ôn lại và học thuộc Định nghĩa, Tính chất, Định lí và Cách chứng minh hai tam giác đồng dạng.
Tham khảo một số dạng bài Chứng minh hai tam giác đồng dạng
Xem trước bài mới, Bài 5: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
 








Các ý kiến mới nhất