Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Bạn đến chơi nhà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan Nhật hạ
Ngày gửi: 15h:43' 17-02-2022
Dung lượng: 46.8 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: phan Nhật hạ
Ngày gửi: 15h:43' 17-02-2022
Dung lượng: 46.8 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 25 :
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Nguyễn Khuyến
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Hãy đọc SGK trang 104 và giới thiệu những hiểu biết của em về nhà thơ Nguyễn Khuyến?
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Nguyễn Khuyến (1835 - 1909)
Quê quán :thôn Hạ Vị , xã Yên Đỗ, nay thuộc Trung Lương, Bình Lục, Hà Nam.
Từng đỗ ba kì thi Hương, Hội, Đình nên có tên là Tam Nguyên Yên Đỗ.
Làm quan hơn 10 năm rồi cáo quan về quê ở ẩn
Là nhà thơ lớn của dân tộc, được mệnh danh là
« Nhà thơ của quê hương, làng cảnh Việt Nam»
Tác phẩm tiêu biểu: Bạn đến chơi nhà, Khóc Dương Khuê, Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh...
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác:
Thất ngôn bát cú Đường luật
b. Thể thơ:
Trong thời gian cáo quan về quê ở ẩn
c. Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm
d. Đọc:
e. Bố cục:
Đã bấy lâu nay bác tới nhà,
Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu, sóng cả, khôn chài cá;
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ;
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta.
Niềm vui khi bạn đến chơi nhà.
Hoàn cảnh tiếp bạn
Cảm xúc về tình bạn.
3 phần : 1-6-1
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Câu hỏi thảo luận:
Bài thơ ‘Bạn đến chơi nhà’ có điểm nào giống và khác với bài thơ ‘Qua đèo ngang’ về mặt thể loại?
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Niềm vui khi bạn đến nhà.
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
Thông báo thời gian rất lâu bạn mới đến chơi nhà
Mong đợi, xúc động, vui sướng
Thân tình, gần gũi,kính trọng
Cách nhập đề tự nhiên, thể hiện niềm vui chân thành của nhà thơ đối với bạn
2. Hoàn cảnh tiếp bạn
Có
Không có
nhưng
Chợ
(của ngon vật lạ)
Ao cá
Vườn gà
Rau dưa
Trẻ đi vắng
Chợ xa
Ao sâu nước cả
Vườn rộng rào thưa
Cải chửa ra cây, cà mới nụ, bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa
Trầu không có
Phòng trà tiếp khách
Không mua được
Không đánh được cá
Khó bắt gà
Chưa đến độ ăn được
Không có
Phép đối, phép liệt kê, nói quá,thành ngữ, giọng điệu hóm hỉnh, ngôn ngữ bình dị
3. Cảm xúc về tình bạn
Bác đến chơi đây , ta với ta
+ cụm từ : ta với ta
Chủ nhà
(nhà thơ)
Khách
(bạn)
=> khẳng định tình bạn thân thiết, trọn vẹn, trong sáng, vượt lên trên mọi vật chất tầm thường
III.Tổng kết
Ghi nhớ (sgk)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Có người cho rằng, bài thơ Bạn đến chơi nhà giúp người đọc cảm nhận được rất nhiều phong vị làng quê Bắc Bộ. Em có đồng ý với ý kiến đó không ?
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
XEM VIDEO
I. Đọc-tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
c. Bố cục: 2 phần
-Phần 1: “Trời sinh ra trước nhất....Chưa có màu sắc khác” Thế giới trước khi trẻ con được sinh ra
- Phần 2: Thế giới sau khi trẻ con được sinh ra:
+Những đổi thay về thiên nhiên
+Sự xuất hiện của những người thân:
Người mẹ, người bà, người bố, người thầy và mái trường
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Thế giới trước khi trẻ em ra đời
Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái đất. Khi ấy cả trái đất trụi trần, không có gì hết, không có ánh sáng, cây cỏ, màu sắc...
Tất cả bao trùm bởi màu đen.
II. Đọc- hiểu văn bản.
THẢO LUẬN NHÓM
Chia lớp thành 5 nhóm học tập,
Các thành viên trong nhóm đánh số
thứ tự từ 1,2,3..( nhóm chuyên gia)
Vòng 1. Mỗi nhóm thực hiện
1 nhiệm vụ (Phiếu học tập 1).
Vòng 2. Thành viên trong mỗi
nhóm (cùng số) sẽ di chuyển đến
vị trí quy định, tao thành nhóm mới
(mảnh ghép). Thành viên trong
nhóm mới chia sẻ kiến thức đã tìm
hiểu ở nhóm chuyên gia.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
II. Đọc- hiểu văn bản.
NHIỆM VỤ CỦA NHÓM CHUYÊN GIA
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
II. Đọc- hiểu văn bản.
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
II. Đọc- hiểu văn bản.
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
II. Đọc- hiểu văn bản.
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
Thế giới thiên nhiên hiện ra thật sinh động, gần gũi, hiền lành, là người bạn của trẻ thơ.
Vai trò của thiên nhiên: Dưới trí tưởng tượng của nhà thơ, thiên nhiên dường như đang biến đổi, đem đến cho trẻ em không gian trong trẻo, ánh sáng dịu dàng, âm thanh du dương...Tất cả hướng đến nuôi dưỡng, chăm chút cho trẻ.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người mẹ và những lời ru
Mẹ mang đến cho con tình yêu thương của mẹ. Tình yêu ấy được thể hiện một cách bình dị nhất qua sự chăm sóc ân cần và lời ru của mẹ
Những hình ảnh trong lời ru được gợi ra từ lời ru của mẹ:
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người mẹ và những lời ru
Những hình ảnh trong lời ru được gợi ra từ lời ru của mẹ:
+ Cái bống cái bang gợi liên tưởng đến câu ca dao quen thuộc, cái bống giống như những em bé ngoan ngoãn, chăm chỉ trong bài ca dao “ Cái Bống là cái bống bang...”. Nhắc đến cái bống, nhà thơ ngầm nhắc nhở đến những em bé ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết yêu thương giúp đỡ cha mẹ
+Cánh cò trắng: gợi đến bài ca dao “Con cò mà đi ăn đêm...” Cánh cò trắng biểu tượng cho người nông dân vất vẻ, một nắng hai sương kiến ăn mà vẫn quanh năm thiếu thốn. Tuy hoàn cảnh sống lam lũ, cực nhọc nhưng họ vẫn luôn giữa tấm lòng trong sạch.
+ Vị gừng : gợi đến bài ca dao “Tay nâng chén muối đĩa gừng...” Bài ca nhắc nhở sự thủy chung, nghĩa tình
+ Vết lấm, cơn mưa, bãi sông...
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
Mỗi một hình ảnh trong lời ru của mẹ đều có ý nghĩa sâu xa, gửi gắm những ước mong của mẹ dành cho trẻ thơ
Những hình ảnh mẹ mang đến cho trẻ qua lời ru chứa đựng những lời nhắn nhủ ân cần về cách sống đep: biết yêu thương chia sẻ, nhân ái, thủy chung.
* Hình ảnh người mẹ và những lời ru
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người bà và những câu chuyện cổ tích
Những câu chuyện cổ tích và những điều bà gửi gắm:
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người bà và những câu chuyện cổ tích
Những câu chuyện cổ tích mang đến cho trẻ thơ bài học về triết lí sống nhân hậu, ở hiền gặp lành ; là suối nguồn trong trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn trẻ thơ.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người bố:
Nếu mẹ yêu thương trẻ, dành cho trẻ sự chăm sóc ân cần và lời ru ngọt ngào thì bố thể hiện qua sự truyền dậy cho trẻ em những tri thức về thiên nhiên, về cuộc sống.
Mẹ nuôi dưỡng cho trẻ trái tim ấm áp, yêu thương. Bố giúp trẻ trưởng thành về trí tuệ
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người thầy và mái trường:
Hình ảnh mái trường hiện lên rất những gì rất đỗi thân thương và bình dị như chữ viết, bàn ghế, lớp học, bảng, phấn và thầy giáo.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người thầy và mái trường:
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ, với giọng thơ tâm tình, thủ thỉ, yêu thương.
- Dùng yếu tố tự sự kết hợp miêu tả trong tác phẩm trữ tình.
- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình dị, với trí tưởng tưởng bay bổng, tác giả dùng yếu tố hoang đường, kì ảo tạo ra màu sắc cổ tích, suy nguyên tăng sức hấp dẫn cho bài thơ.
- Sử dụng nhiều phép tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ đặc sắc.
- Từ những lí giải về nguồn gốc loài người, nhà thơ nhắc nhở mọi người cần yêu thương, sự chăm sóc, chở che, nuôi dưỡng trẻ em cả về thể xác và tâm hồn.
- Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ thơ, tấm lòng nhân hậu yêu thương con người của nhà thơ.
2. Nội dung
TỔNG KẾT
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi như sau:
Câu 1: Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người được rút ra từ tập nào của nhà thơ Xuân Quỳnh?
A. Lời ru trên mặt đất .
B.Tơ tằm – Chồi biếc
C. Bầu trời trong
quả trứng.
D.Vẫn có ông trăng khác.
Sile chính
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính tác phẩm Chuyện cổ tích về loài người
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Sile chính
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của em về một đoạn thơ trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người mà em yêu thích.
Nhiệm vụ 2:
* Nội dung đoạn văn
Xác định đoạn thơ mình yêu thích.
Xác định được nội dung chính của đoạn thơ.
Chỉ ra những yếu tố nghệ thuật của đoạn thơ (từ ngữ, hình ảnh, phép tu từ, nhịp điệu...) Chỉ rõ tác dụng
Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của em về một đoạn thơ trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người mà em yêu thích.
Nhiệm vụ 2:
* Hình thức đoạn văn:
Câu mở đoạn: Cần giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, nên nôi dung, cảm xúc chung về đoạn thơ. Các câu tiếp theo cần thể cảm xúc về các khía cạnh nghệ thuật của đoạn. Câu kết đoạn cần khái quát nội dung chính của đoạn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Phép so sánh: “Cây cao bằng gang tay/Lá cỏ bằng sợi tóc/Cái hoa bằng cái cúc”
Phép nhân hóa: “Những làn gió thơ ngây”
...
Như vậy ở bậc tiểu học các em đã làm quen với các phép tu từ. Hôm nay, tiết thực hành tiếng việt này, chúng ta sẽ tiếp tục học sâu hơn về các phép tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ và hiệu quả của các phép tu từ đó.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Các biện pháp tu từ.
1. So sánh:
So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Nhân hóa:
3. Điệp ngữ:
Là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
Là phép tu từ lặp đi, lặp lại một từ (đôi khi là một cụm từ, hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh.
I. Các biện pháp tu từ.
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 43
Mắt trẻ con sáng lắm
Nhưng chưa thấy gì đâu
Mặt trời mới nhô cao
Cho trẻ con nhìn rõ
a. Giải thích nghĩa của từ nhô
b. Trong đoạn thơ trên, có thể dùng từ lên thay thế cho từ nhô được không? Hãy chỉ ra sự tinh tế của nhà thơ trong việc sử dụng từ nhô.
Bài 1 SGK trang 43
II. Luyện tập
I. Các biện pháp tu từ.
a. Theo từ điển Tiếng Việt, nhô: là động từ có nghĩa là đưa phần đầu cho vượt hẳn lên phía trước hoặc ra phía trước, so với những cái xung quanh.
Bài 1 SGK trang 43
II. Luyện tập
I. Các biện pháp tu từ.
Nghĩa của từ nhô trong đoạn thơ cụ thể: mặt trời nhô cao nghĩa là mặt trời chuyển động lên cao trên bầu trời và có phần đột ngột, vượt lên so với sự vật xung quanh như níu non, cây cối. Động từ nhô cũng có tính biểu cảm, gợi lên vẻ tinh nghịch đáng yêu của hình ảnh mặt trời, phù hợp với cách nhìn, cách cảm của trẻ thơ.
Bài 1 SGK trang 43
II. Luyện tập
I. Các biện pháp tu từ.
b. Trong đoạn thơ trên, từ lên không thể thay thế được cho từ nhô. Vì lên chỉ có nghĩa là chuyển đến một vị trí cao hơn. Từ nhô có nghĩa tinh tế.
Bài 2 SGK trang 44
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
LUẬT CHƠI
Chia lớp thành 4 đội, các đội cử đại diện lần lượt lên bảng nối tiếp nhau để viết từ .
Trong thời gian 5 phút, đội nào tìm được nhiều từ nhất thì chiến thắng.
Bài 2 SGK trang 44
Trong bài thơ có các từ như trụi trần, bế bồng... Trong tiếng Việt cũng có các từ như trần trụi, bồng bế...Một số từ ở trong và ngoài văn bản những từ có thể đảo trật tự các thành tố để có từ khác đồng nghĩa: khao khát, thơ ngây, mênh mông, đau khổ, ngại ngần, yêu thương, thương cảm, ...
Bài 3,4,5 SGK trang 44
Lớp chia thành 3 nhóm, thảo luận trong thời gian 6 phút,
thực hiện nhiệm vụ sau:
BÁO CÁO SẢN PHẨM NHÓM:
Bài 3 SGK trang 44
Hình ảnh thiên nhiên: cây, lá cỏ, cái hoa (vế A) được so sánh với gang tay, sợi tóc, cái cúc (vế B)- những hình ảnh nhỏ xinh, gắn với thế giới con người. Tiếng chim hót – âm thanh được so sánh với nước, mây trời giúp người đọc cảm nhận được một cách cụ thể sự trong trẻo và cao vút của tiếng chim. Thiên nhiên như nhỏ lại, gần gũi, dễ thương trong đôi mắt trẻ thơ.
Bài 4 SGK trang 44
Nhà thơ dung từ thơ ngây- thường dùng để nói về đặc điểm của con người, đặc biệt là trẻ em, để nói gió. Biện pháp tu từ nhân hóa khiến làn gió mang vẻ đáng yêu, hồn nhiên của trẻ nhỏ.
Bài 5 SGK trang 44
Điệp ngữ trong đoạn thơ là các từ ngữ như: “rất”, “Từ cái...”, “Từ...”được lặp đi lặp lại nhằm mục đích liệt kê những hình ảnh phong phú trong lời ru của mẹ, nhấn mạnh vẻ đẹp của những hình ảnh ấy. Lời ru kết thành những giá trị cao quý nhất trong kho tàng văn hóa dân tộc. Thăm đượm trong lời ru của mẹ là tình cảm thiết tha, là trí tuệ, tâm hồn người Việt. Vì vậy nó trở thành nguồn dinh dưỡng quý giá nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ.
(RA-BIN-ĐƠ-RA-NÁT TA-GO)
MÂY VÀ SÓNG
HOẠT ÐỘNG 1 : KHỞI ÐỘNG
Một lần, em được mẹ cho phép đến nhà bạn chơi. Trò chơi đang vui và em rất muốn chơi tiếp thì đến giờ mẹ dặn phải về nhà. Khi ấy em sẽ làm gì?
Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và quý giá nhất. Có lẽ cũng bởi vì vậy mà khi nghĩ về mẹ mỗi người sẽ có những cảm xúc riêng. Song điểm chung nhất là tình mẹ luôn hiện hữu trong trái tim chúng ta, tạo nguồn sức mạnh, soi sáng hành động, ý thức con người. Ta-go cũng viết nên những vần thơ mang nhiều cảm xúc như thế về tình mẫu tử. Hơn hết, tình thương chính là cội nguồn cho sự lựa chọn. Bài thơ Mây và sóng là một kiệt tác, ở đó cũng có một em bé đã khước từ những lời rủ đi chơi, vì sao vậy? Ta cùng cô tìm hiểu bài thơ để khám phá những bí ẩn sau lời từ chối của em bé !
MÂY VÀ SÓNG
HOẠT ÐỘNG 1 : KHỞI ÐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
Hãy đọc SGK trang 46 và giới thiệu những hiểu biết của em về nhà thơ Ta-go ?
I. Đọc-tìm hiểu chung
1. Tác giả:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
I. Đọc-tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Ta-go (1861-1941)
Ta-go (1861-1941) tên đầy đủ là Ra-bin-đra-nát Ta-go.
Ông là một danh nhân văn hóa, là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ.
Thơ ông chan chứa tình yêu đất nước, con người, cuộc sống...
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
Đọc bài thơ chú ý cách đọc to, rõ ràng, giọng trò chuyện, thủ thỉ tâm tình như đang kể chuyện với mẹ. Khi đọc cần liên tưởng hình dung.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
Trình bày xuất xứ bài thơ?
Đọc bài thơ Mây và sóng, ta như được nghe kể một câu chuyện. Theo em, ai đang kể chuyện với ai và kể về điều gì? Xác định chủ đề của bài thơ?
Bài thơ có thể chia thành mấy phần, nêu nội dung chính của từng phần?
2. Tác phẩm:
b. Tìm hiểu chung
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
2. Tác phẩm:
c. Bố cục: 2 phần
- Phần 1: (Từ đầu đến “xanh thẳm”): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của em bé với mây .
- Phần 2: (Còn lại): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của em bé với sóng.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
a, Lời rủ rê của mây và sóng.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
a, Lời rủ rê của mây và sóng.
Đối với em bé, thế giới đó vô cùng hấp dẫn, gợi lên những khao khát được khám phá, được ngao du ở những xứ sở xa xôi.
Tâm trạng của em bé:
Thể hiện ở câu hỏi về cách thức đi chơi: “Nhưng tôi làm sao gặp được các bạn?”
Qua đó, em bé thể hiện khao khát được đến những nơi ấy. Những câu hỏi của em chứa bao háo hức, thiết tha mong muốn được lãng du tới những xứ sở thần tiên,được rong ruổi khắp nơi, được vui chơi với những trò chơi thú vị, hấp dẫn.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
a, Lời rủ rê của mây và sóng.
b. Lời từ chối và lí do từ chối
Lời đáp lại của em bé: Em bé đã từ chối dứt khoát mà day dứt bằng những câu hỏi lại:
+Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?
+Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
Với em, điều quan trọng và có ý nghĩa hơn những cuộc phiêu du chính là sự chờ đợi, mong mỏi em trở về nhà của mẹ. Mẹ yêu em nên luôn mong muốn em ở bên mẹ. Em yêu mẹ nên em hiểu tấm lòng của mẹ. Với em, được ở bên mẹ, được làm mẹ vui và được mẹ yêu thương, che chở là niềm vui, niềm hạnh phúc không có gì sánh bằng. Đó là lí do em không hề hối tiếc khi từ chối những người trên mây, dưới sóng.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
Trong bài thơ, em bé đã tổ chức mấy trò chơi? Đó là những trò chơi gì? Trong trò chơi ấy, em bé phân vai như thế nào? Theo em sự phân vai ấy có phù hợp không? Vì sao?
Em cảm nhận gì về tình cảm mẹ con thể hiện qua những trò chơi?
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
→ Hai bàn tay con
ôm lấy mẹ lấy mẹ.
a. Trò chơi: Em bé tưởng tượng ra những trò chơi thú vị:
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
→ Con lăn, lăn, lăn
mãi rồi sẽ cười vang
vỡ tan vào lòng mẹ
Lời mời gọi lặp đi lặp lại, sử dụng trí tưởng tượng bay bổng, hình ảnh ẩn dụ sáng tạo.
a. Trò chơi: Em bé tưởng tượng ra những trò chơi thú vị:
II. Đọc –Hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
b. Tình cảm của em bé với mẹ:
* Em bé rất yêu mẹ:
+ Em mong nuốn được ở bên mẹ, vui chơi cùng mẹ. Lời mời gọi em bé đi chơi của những người ở trên mây, dưới sóng rất tha thiết lặp đi lặp lại, sự từ chối của em bé vì thế càng cương quyết hơn.
+ Bên mẹ, em đã sáng tạo ra trò chơi thú vị hấp dẫn, để mẹ cùng vui chơi với em.
+ Trong trò chơi ấy, em bé vừa được thỏa ước mong làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao, lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa được quấn quýt bên mẹ - như mây quấn quýt trăng, như sóng vui đùa bên bờ biển.
II. Đọc –Hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
b. Tình cảm của em bé với mẹ:
+ Mẹ muốn con ở bên để chăm sóc, chở che, vỗ về. Điều này, thể hiện qua lời giải thích của em bé: “mẹ mình đang đợi mình ở nhà”, “Buổi chiều, mẹ luôn muốn mình ở nhà”
+ Trong trò chơi, mẹ là vầng trăng dịu hiền, lặng lẽ tỏa sáng mỗi bước con đi, là bờ biển bao dung ôm ấp, vỗ về suốt cuộc đời con và là mái nhà dẫu qua bao dâu bể vẫn là bầu trời xanh dịu mát, yên bình vĩnh cửu chờ đợi, che chở con
+ Tấm lòng người mẹ như bến bờ cho con neo đậu, thoát khỏi những cám dỗ ở đợi. Tình mẹ con đã hòa quyện lan tỏa trong sóng, thâm nhập kháp vũ trụ mênh mông nên “không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào”
* Tình mẹ yêu con:
II. Đọc –Hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
b. Tình cảm của em bé với mẹ:
* Đặt tình mẫu tử trong mối quan hệ với thiên nhiên vũ trụ, nhà thơ đã thể hiện cảm hướng tôn vinh ca ngợi tình mẫu tử bao la, thiêng liêng, vĩnh cửu.
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung
Thể thơ văn xuôi, kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả để làm nổi bật cảm xúc, tình cảm yêu mến của nhà thơ với trẻ thơ.
Giọng điệu tâm tình trò truyện, cách thức lặp lại biến đổi trong cấu trúc bài thơ.
Sử dụng nhiều phép tu từ nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ đặc sắc.
Bài thơ ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ thơ, tấm lòng nhân hậu yêu thương con người của nhà thơ.
Bài thơ có ý nghĩa triết lí sâu sắc.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hãy tưởng tượng em là người đang là người trò chuyện với mây và sóng. Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về cuộc trò chuyện
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
MỘT SỐ YÊU CẦU CHÍNH
- Ngôi kể: thứ nhất
- Xác định được hoàn cảnh của cuộc gặp gỡ của em với người trên mây, trên sóng (không gian, thời gian nào?).
- Xác định được diễn biến cuộc gặp gỡ: cử chỉ, lời nói, hành động, ý nghĩ của em về mây và sóng? Mây và sóng có thái độ hành động, ...thế nào?
- Sắp xếp sự việc hợp lí
- Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.
* Hình thức đoạn văn: Câu mở đoạn: Cần giới thiệu hoàn cảnh, tình huống gặp gỡ của em với mây và sóng.Các câu tiếp theo cần kể lại diễn biến cuộc gặp gỡ đó. Câu kết đoạn lời chào, cảm xúc của em về cuộc gặp gỡ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trong hai cách diễn đạt sau, em thích cách diễn đạt nào hơn (chú ý sự khác biệt về cách dùng từ chảy và tư tỏa, từ chảy thường được dùng trong trường hợp nào, ánh nắng chảy cho em hình dung nắng ở đây như thế nào?Tạo sao?
Cách 1:
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai
Cách 2:
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng tỏa đầy vai
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Cách 1:
Từ chảy: vốn chỉ sự vận động của chất lỏng.
Trong dòng thơ Ánh nắng chảy đầy vai: Hoàng Trung Thông dùng với ánh nắng, giúp người đọc cảm nhận được ánh nắng vàng tràn trề trên vai hai cha con và lan tỏa khắp không gian.
Cách 2:
Từ tỏa: chỉ sự vận động, phân tán ra về các phía, các hướng khác nhau.
Trong dòng thơ Ánh nắng tỏa đầy vai chỉ giúp người đọc cảm nhận ánh nắng lan tỏa, chưa gợi lên mà sắc và mức độ lan tỏa thế nào.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
a. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi.
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát du những em bé lớn trên lưng mẹ)
Từ mặt trời ở câu thơ nào dùng với nghĩa thông thường?
Vậy, từ mặt trời trong “mặt trời của mẹ” nghĩa là gì? Tác dụng của cách diễn đạt này?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
Từ mặt trời trong dòng thơ “Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng” dùng để chỉ em bé.
Tác dụng: Con giống như mặt trời tỏa ánh sáng trong cuộc đời mẹ. Ví con như mặt trời, nhà thơ nói lên tình yêu con tha thiết của người mẹ.
Kết luận: Từ mặt trời trong dòng thơ “Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng” là hình ảnh ẩn dụ.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
2. Kết luận:
Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Nét tương đồng giữa các sự vật dựa vào cảm nhận chủ quan của người sử dụng nó.
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 47
Trong bài thơ Mây và sóng, "mây` và "sóng" là những hình ảnh ẩn dụ. Hai hình ảnh ấy có thể làm cho em liên tưởng tới những đối tượng nào?
1. PHÉP TU TỪ
Bài 1 SGK trang 47
Hình ảnh ẩn dụ trong bài thơ Mây và sóng
1. PHÉP TU TỪ
Bài 2 SGK trang 47
Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút, hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Bài 2 SGK trang 47
Cá nhân làm việc trong 2 phút, ghi ý kiến cá nhân.
Thảo luận nhóm trong 3 phút, thống nhất và ghi ý kiến chung.
Bài 2 SGK trang 47
Biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong hình ảnh “bình minh vàng” đã mở ra một không gian ngập tràn ánh sáng mặt trời rực rỡ, lấp lánh; ánh sáng chan hòa khắp không trung dát vàng vạn vật, qua đó gợi ý nghĩa về sự quý giá của mỗi khoảnh khắc thời gian.
Bài 2 SGK trang 47
Vầng trăng trong thế giới của những người trên mây là “vầng trăng bạc”. Biện pháp tu từ ẩn dụ đã mĩ lệ hóa vẻ đẹp của vầng trăng sáng lấp lánh như một chiếc đĩa bằng bạc
Bài 2 SGK trang 47
Những hình ảnh ẩn dụ mở ra không gian thiên nhiên rực rỡ, lấp lánh ánh sáng, sắc màu vô cùng quyến rũ, khơi dậy tình yêu thiên nhiên và sự trân trọng mỗi khoảnh khắc quý giá của cuộc sống.
Bài 3 SGK trang 47: Phép tu từ điệp ngữ:
Điệp ngữ lăn vừa có ý nghĩa tả thực hành động em bé sà vào lòng mẹ hết lần này đến lần khác, vừa gợi hình tượng những con sóng nối tiếp nhau, đuổi theo nhau lan xa trên mặt đại dương bao la rôi vỗ vào bờ cát. Từ đó gợi lên hình ảnh em bé hồn nhiên vô tư, tinh nghịch vui chơi bên người mẹ hiền từ dịu dàng, âu yếm che chở cho con.
Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ.
Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ.
Bài 4 SGK trang 47
2. DẤU CÂU
Lời dẫn trực tiếp trong bài thơ Mây và sóng là lời của em bé, của những người trên “trên mây” và những người “trong sóng”.
Dấu câu được dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp là dấu ngoặc kép
3. ĐẠI TỪ
Bài 5 SGK trang 47
Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều là từ Bọn tớ. Đại từ này dùng để chỉ những người ở “trên mây” và “trong sóng”
Bài 6 SGK trang 47
Trong tiếng Việt, ngoài "bọn tớ" còn một số đại từ nhân xưng khác cũng thuộc ngôi thứ nhất số nhiều như "chúng ta", "chúng tôi", "bọn mình", "chúng tớ". Dùng một từ từ "bọn tớ" trong bản dịch là hay và tinh tế nhất. Nó thể hiện rõ đối tượng, chủ thể trong mỗi cuộc trò chuyện với cậu bé là những người "trên mây" và "trong sóng".
VẬN DỤNG
Nhóm 1: Chúng tôi, chúng tớ, chúng tao, bọn tớ, bọn tao.
Nhóm 2: Chúng ta, chúng mình, bọn mình.
So sánh để nhận biết sự khác nhau giữa hai nhóm đại từ:
VẬN DỤNG
* Sự khác nhau giữa hai nhóm đại từ:
Nhóm 1: Chúng tôi, chúng tớ, chúng tao, bọn tớ, bọn tao chỉ người nói không gộp người nghe.
Nhóm 2: Chúng ta, chúng mình, bọn mình vừa chỉ người nói có ý gộp cả người nghe- người đối thoại.
Chú ý: Đôi khi chúng mình, bọn mình được dùng như nhóm 1.
So sánh: Hôm nay, bọn tớ học môn ngữ văn (1).
Hôm nay, chúng ta học môn ngữ văn (2).
Với câu (1) người nói chỉ nói đến mình và người khác cùng học môn ngữ văn. Với câu (2) người nói có ý nói đến mình và cả đến người nghe.
BỨC
TRANH
CỦA
EM
GÁI
TÔI
BỨC TRANH CỦA EM GIÁI TÔI
(Tạ Duy Anh)
HOẠT ÐỘNG KHỞI ÐỘNG
Trong gia đình, khi em có thành tích học tập hoặc niềm vui mới, mọi người sẽ bộc lộ tình cảm như thế nào?
Trước những thành công, niềm vui của người khác (người thân, bạn bè) em sẽ có tình cảm như thế nào và ứng xử ra sao?
Các em ạ, trong cuộc sống, khi ta đứng trước thành công, niềm vui của người thân, của bạn bè, con người có những cảm xúc và cư xử khác nhau. Có người vui vẻ, chúc mừng, rồi học tập làm theo; song cũng có những lúc ta lại bị những cảm xúc tiêu cực xâm chiếm tâm hồn. Đó là chút gì tự ti, đố kị, thấy mình kém cỏi. Và không phải ai cũng đủ bản lĩnh để đấu tranh với cảm xúc tiêu cực, để sống yêu thương và trân trọng. Truyện “Bức tranh của em gái tôi” là một câu chuyện cảm động ghi lại tinh tế trạng thái tâm lí của con người trước thành công của người thân và gợi bao ý nghĩ nhân văn của cuộc sống.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
Hãy đọc chú thích (1) SGK trang 48 và giới thiệu những hiểu biết của em về nhà văn Tạ Duy Anh? Em kể tên truyện của tác giả?
I. Đọc- tìm hiểu chung
1. Tác giả:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
1. Tác giả:
Tạ Duy Anh, sinh năm 1959
Là nhà văn trẻ trong thời kì đổi mới, có nhiều sáng tác viết cho thiếu nhi như: Quả trứng vàng, Vó ngựa trở về, Bức tranh của em gái tôi...
Truyện viết cho thiếu nhi của ông trong sáng, đậm chất thơ, giàu ý nghĩa nhân văn.
I. Đọc- tìm hiểu chung
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút, hoàn thành các nhiệm vụ sau:
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
I. Đọc- tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
*Xuất xứ: “Bức tranh của em gái tôi” là truyện ngắn đoạt giải Nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong 1998.
I. Đọc- tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
I. Đọc- tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
*Tóm tắt
(nhân vật chính: người anh trai,
em gái Kiều Phương-Mèo)
Kiều Phương là cô gái hay lục lọi đồ và thường bôi bẩn lên mặt. Cô bé có sở thích vẽ tranh nên thường bí mật pha chế màu và vẽ. Khi mọi người phát hiện ra Kiều Phương có tài năng hội họa thì người anh lúc này tỏ ra ghen tị và xa lánh em. Kiêù Phương đạt giải nhất tại trại thi vẽ tranh quốc tế với bức vẽ “anh trai tôi”, lúc này người anh trai mới nhận ra tấm lòng nhân hậu của em và hối lỗi về bản thân mình.
I. Đọc- tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
II. Đọc- hiểu văn bản.
Chia lớp thành 6 nhóm học tập,
Các thành viên trong nhóm đánh số
thứ tự từ 1,2,3…( nhóm chuyên gia)
Vòng 1. Mỗi nhóm thực hiện
1 nhiệm vụ (Phiếu học tập).
Vòng 2. Thành viên trong mỗi
nhóm (cùng số) sẽ di chuyển đến
vị trí quy định, tao thành nhóm mới
(mảnh ghép). Thành viên trong
nhóm mới chia sẻ kiến thức đã tìm
hiểu ở nhóm chuyên gia.
1. Nhân vật người em gái.
THẢO LUẬN NHÓM
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
PHIẾU HỌC TẬP
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
PHIẾU HỌC TẬP
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
Hồn nhiên vô tư trong sáng, dễ thương.
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
Là cô bé chăm chỉ, say mê nghệ thuật, có năng khiếu hội họa, đáng khâm phục.
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
*Tình cảm dành cho gia đình, mọi người:
Vui vẻ chấp nhận biệt hiệu “Mèo” anh tặng.
Dễ thân với bé Quỳnh, chú Tiến Lê ( họa sĩ)
Bị anh mắng vô cớ cũng không khóc hay cãi lại.
Đi thi vẽ tranh - vẽ về anh trai với tất cả tình yêu thương anh.
Được giải, hồ hởi ôm cổ anh chia vui.
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
1. Nhân vật người em gái.
II. Đọc- hiểu văn bản.
2. Nhân vật người anh.
a. Thái độ hành động của người anh trước khi xem bức chân dung em gái vẽ mình.
2. Nhân vật người anh.
a. Thái độ hành động của người anh trước khi xem bức chân dung em gái vẽ mình.
Thái độ thất vọng, buồn chán, thiếu tự tin, mặc cảm.
2. Nhân vật người anh.
a. Thái độ hành động của người anh trước khi xem bức chân dung em gái vẽ mình.
Buồn bã, thất vọng và ghen tị.
2. Nhân vật người anh.
a. Thái độ hành động của người anh trước khi xem bức chân dung em gái vẽ mình.
Cái mặt lem nhem như chọc tức tôi.
Tôi thấy khó chịu
Khi đạt giải, Kiều Phương ôm cổ- tôi đẩy nó ra.
-> Xa lánh em, đố kị với em.
2. Nhân vật người anh.
b. Thái độ hành động của người anh xem bức chân dung em gái vẽ mình
* Bức tranh :
Đóng khung, lồng kính
Một chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ, nơi bầu trời trong xanh.
Mặt chú bé toả ra một thứ ánh sáng
kỳ lạ
Suy tư mơ mộng.
Bức tranh đẹp, có hồn. Người anh nhận ra bức tranh là thông điệp về lòng yêu thương mà người em gái đã dành cho mình.
2. Nhân vật người anh.
b. Thái độ hành động của người anh xem bức chân dung em gái vẽ mình
b. Thái độ hành động của người anh xem bức chân dung em gái vẽ mình
2. Nhân vật người anh.
* Thái độ:
- Giật sững người, bám chặt vào mẹ
- Ngỡ ngàng, hãnh diện rồi xấu hổ
+ Giật sững: giật mình, sững sờ, ngạc nhiên.
+ Nhìn như thôi miên: nhìn thu hết tâm trí.
-> Ngỡ ngàng trước tài năng và tình yêu của em đối với mình.
-> Hãnh diện vì em vẽ mình rất đẹp
-> Xấu hổ vì.
Xúc động, ngạc nhiên, không ngờ mình hoàn thiện đến thế. Đây là sự hối hận chân thành, tự nhận thức về bản thân.
2. Nhân vật người anh.
b. Thái độ hành động của người anh xem bức chân dung em gái vẽ mình
III. Tổng kết
LUYỆN TẬP
Bài 1:
Yêu thích nhân vật người em gái: vì Kiều Phương là cô bé có tài năng hội họa, đặc biệt ở em có tình cảm trong sáng, hồn nhiên, tấm lòng nhân hậu, sự đáng yêu. Chính Kiều Phương đã giúp người anh nhận ra sự hạn chế của chính mình.
Nhân vật người anh tuy có những điểm tiêu cực như sự đố kị, nhỏ nhen, ghen ghét trước tài năng của em mình; nhưng người anh đã sớm tự nhận thức và biết nhận ra sai lầm của mình. Từ đó, người anh đã tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn trong sáng trở lại, cư xử đúng mực với em, gìn giữ và vun đắp tình cảm anh em.
Nhân vật người anh tuy có những điểm tiêu cực như sự đố kị, nhỏ nhen, ghen ghét trước tài năng của em mình; nhưng người anh đã sớm tự nhận thức và biết nhận ra sai lầm của mình. Từ đó, người anh đã tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn trong sáng trở lại, cư xử đúng mực với em, gìn giữ và vun đắp tình cảm anh em.
LUYỆN TẬP
Bài học:
+ Từ cảm xúc chân thật của người anh giúp người đọc tự nhận thức mình, tự nhận ra những sai lầm của bản thân để sống tốt hơn.
+ Không được đố kị trước tài năng, thành công, niềm vui của người khác.
Bài 1:
VẬN DỤNG
Thảo luận cặp đôi
Câu hỏi 5 SGK trang 51
Từ văn bản Chuyện cổ tích về loài người, Mây và sóng, Bức tranh của em gái tôi, em nhận thấy điều quan trọng nhất có thể gắn kết các thành viên trong gia đình là gì?
VẬN DỤNG
Câu hỏi 5 SGK trang 51
VIẾT
Viết đoạn văn ghi lai cảm xúc của em về một bài thơ
có yếu tố tự sự và miêu tả
1. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
VIẾT
1. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
YÊU CẦU
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
* Bước 1: Đọc văn bản
* Bước 2: Nhận xét, phân tích các yêu cầu cụ thể:
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
* Bước 1: Đọc văn bản
* Bước 2: Nhận xét, phân tích các yêu cầu cụ thể:
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
* Bước 1: Đọc văn bản
* Bước 2: Nhận xét, phân tích các yêu cầu cụ thể:
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
* Bước 1: Đọc văn bản
* Bước 2: Nhận xét, phân tích các yêu cầu cụ thể:
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
* Bước 1: Đọc văn bản
* Bước 2: Nhận xét, phân tích các yêu cầu cụ thể:
3. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
Bước 1: Lựa chọn bài thơ
Xác định mục đích viết: ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
Đối tượng mà bài viết hướng đến: thầy cô, bạn bè, những ai quan tâm đến cái hay, cái đẹp cuả một bài thơ.
Lựa chọn bài thơ
3. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
Bước 2: Tìm ý
PHIẾU TÌM Ý
Nhiệm vụ: Tìm ý cho việc viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em khi đọc một bài thơ có yêu tố tự sự và miêu tả.
- Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của đoạn văn, gồm:
3. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
Bước 2: Tìm ý
Mở kết: : giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả, và nêu cảm xúc chung của người viết.
Thân đoạn:
Bài thơ gợi lên câu chuyện gì?
Đâu là chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật?
Các chi tiết ấy sống động, thú vị như thế nà
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Nguyễn Khuyến
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Hãy đọc SGK trang 104 và giới thiệu những hiểu biết của em về nhà thơ Nguyễn Khuyến?
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Nguyễn Khuyến (1835 - 1909)
Quê quán :thôn Hạ Vị , xã Yên Đỗ, nay thuộc Trung Lương, Bình Lục, Hà Nam.
Từng đỗ ba kì thi Hương, Hội, Đình nên có tên là Tam Nguyên Yên Đỗ.
Làm quan hơn 10 năm rồi cáo quan về quê ở ẩn
Là nhà thơ lớn của dân tộc, được mệnh danh là
« Nhà thơ của quê hương, làng cảnh Việt Nam»
Tác phẩm tiêu biểu: Bạn đến chơi nhà, Khóc Dương Khuê, Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh...
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác:
Thất ngôn bát cú Đường luật
b. Thể thơ:
Trong thời gian cáo quan về quê ở ẩn
c. Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm
d. Đọc:
e. Bố cục:
Đã bấy lâu nay bác tới nhà,
Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu, sóng cả, khôn chài cá;
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ;
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta.
Niềm vui khi bạn đến chơi nhà.
Hoàn cảnh tiếp bạn
Cảm xúc về tình bạn.
3 phần : 1-6-1
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Câu hỏi thảo luận:
Bài thơ ‘Bạn đến chơi nhà’ có điểm nào giống và khác với bài thơ ‘Qua đèo ngang’ về mặt thể loại?
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Niềm vui khi bạn đến nhà.
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
Thông báo thời gian rất lâu bạn mới đến chơi nhà
Mong đợi, xúc động, vui sướng
Thân tình, gần gũi,kính trọng
Cách nhập đề tự nhiên, thể hiện niềm vui chân thành của nhà thơ đối với bạn
2. Hoàn cảnh tiếp bạn
Có
Không có
nhưng
Chợ
(của ngon vật lạ)
Ao cá
Vườn gà
Rau dưa
Trẻ đi vắng
Chợ xa
Ao sâu nước cả
Vườn rộng rào thưa
Cải chửa ra cây, cà mới nụ, bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa
Trầu không có
Phòng trà tiếp khách
Không mua được
Không đánh được cá
Khó bắt gà
Chưa đến độ ăn được
Không có
Phép đối, phép liệt kê, nói quá,thành ngữ, giọng điệu hóm hỉnh, ngôn ngữ bình dị
3. Cảm xúc về tình bạn
Bác đến chơi đây , ta với ta
+ cụm từ : ta với ta
Chủ nhà
(nhà thơ)
Khách
(bạn)
=> khẳng định tình bạn thân thiết, trọn vẹn, trong sáng, vượt lên trên mọi vật chất tầm thường
III.Tổng kết
Ghi nhớ (sgk)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Có người cho rằng, bài thơ Bạn đến chơi nhà giúp người đọc cảm nhận được rất nhiều phong vị làng quê Bắc Bộ. Em có đồng ý với ý kiến đó không ?
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
XEM VIDEO
I. Đọc-tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
c. Bố cục: 2 phần
-Phần 1: “Trời sinh ra trước nhất....Chưa có màu sắc khác” Thế giới trước khi trẻ con được sinh ra
- Phần 2: Thế giới sau khi trẻ con được sinh ra:
+Những đổi thay về thiên nhiên
+Sự xuất hiện của những người thân:
Người mẹ, người bà, người bố, người thầy và mái trường
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Thế giới trước khi trẻ em ra đời
Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái đất. Khi ấy cả trái đất trụi trần, không có gì hết, không có ánh sáng, cây cỏ, màu sắc...
Tất cả bao trùm bởi màu đen.
II. Đọc- hiểu văn bản.
THẢO LUẬN NHÓM
Chia lớp thành 5 nhóm học tập,
Các thành viên trong nhóm đánh số
thứ tự từ 1,2,3..( nhóm chuyên gia)
Vòng 1. Mỗi nhóm thực hiện
1 nhiệm vụ (Phiếu học tập 1).
Vòng 2. Thành viên trong mỗi
nhóm (cùng số) sẽ di chuyển đến
vị trí quy định, tao thành nhóm mới
(mảnh ghép). Thành viên trong
nhóm mới chia sẻ kiến thức đã tìm
hiểu ở nhóm chuyên gia.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
II. Đọc- hiểu văn bản.
NHIỆM VỤ CỦA NHÓM CHUYÊN GIA
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
II. Đọc- hiểu văn bản.
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
II. Đọc- hiểu văn bản.
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
II. Đọc- hiểu văn bản.
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
Thế giới thiên nhiên hiện ra thật sinh động, gần gũi, hiền lành, là người bạn của trẻ thơ.
Vai trò của thiên nhiên: Dưới trí tưởng tượng của nhà thơ, thiên nhiên dường như đang biến đổi, đem đến cho trẻ em không gian trong trẻo, ánh sáng dịu dàng, âm thanh du dương...Tất cả hướng đến nuôi dưỡng, chăm chút cho trẻ.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người mẹ và những lời ru
Mẹ mang đến cho con tình yêu thương của mẹ. Tình yêu ấy được thể hiện một cách bình dị nhất qua sự chăm sóc ân cần và lời ru của mẹ
Những hình ảnh trong lời ru được gợi ra từ lời ru của mẹ:
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người mẹ và những lời ru
Những hình ảnh trong lời ru được gợi ra từ lời ru của mẹ:
+ Cái bống cái bang gợi liên tưởng đến câu ca dao quen thuộc, cái bống giống như những em bé ngoan ngoãn, chăm chỉ trong bài ca dao “ Cái Bống là cái bống bang...”. Nhắc đến cái bống, nhà thơ ngầm nhắc nhở đến những em bé ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết yêu thương giúp đỡ cha mẹ
+Cánh cò trắng: gợi đến bài ca dao “Con cò mà đi ăn đêm...” Cánh cò trắng biểu tượng cho người nông dân vất vẻ, một nắng hai sương kiến ăn mà vẫn quanh năm thiếu thốn. Tuy hoàn cảnh sống lam lũ, cực nhọc nhưng họ vẫn luôn giữa tấm lòng trong sạch.
+ Vị gừng : gợi đến bài ca dao “Tay nâng chén muối đĩa gừng...” Bài ca nhắc nhở sự thủy chung, nghĩa tình
+ Vết lấm, cơn mưa, bãi sông...
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
Mỗi một hình ảnh trong lời ru của mẹ đều có ý nghĩa sâu xa, gửi gắm những ước mong của mẹ dành cho trẻ thơ
Những hình ảnh mẹ mang đến cho trẻ qua lời ru chứa đựng những lời nhắn nhủ ân cần về cách sống đep: biết yêu thương chia sẻ, nhân ái, thủy chung.
* Hình ảnh người mẹ và những lời ru
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người bà và những câu chuyện cổ tích
Những câu chuyện cổ tích và những điều bà gửi gắm:
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người bà và những câu chuyện cổ tích
Những câu chuyện cổ tích mang đến cho trẻ thơ bài học về triết lí sống nhân hậu, ở hiền gặp lành ; là suối nguồn trong trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn trẻ thơ.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người bố:
Nếu mẹ yêu thương trẻ, dành cho trẻ sự chăm sóc ân cần và lời ru ngọt ngào thì bố thể hiện qua sự truyền dậy cho trẻ em những tri thức về thiên nhiên, về cuộc sống.
Mẹ nuôi dưỡng cho trẻ trái tim ấm áp, yêu thương. Bố giúp trẻ trưởng thành về trí tuệ
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người thầy và mái trường:
Hình ảnh mái trường hiện lên rất những gì rất đỗi thân thương và bình dị như chữ viết, bàn ghế, lớp học, bảng, phấn và thầy giáo.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
b. Sự xuất hiện những người thân và món quà mang đến cho trẻ em.
* Hình ảnh người thầy và mái trường:
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ, với giọng thơ tâm tình, thủ thỉ, yêu thương.
- Dùng yếu tố tự sự kết hợp miêu tả trong tác phẩm trữ tình.
- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình dị, với trí tưởng tưởng bay bổng, tác giả dùng yếu tố hoang đường, kì ảo tạo ra màu sắc cổ tích, suy nguyên tăng sức hấp dẫn cho bài thơ.
- Sử dụng nhiều phép tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ đặc sắc.
- Từ những lí giải về nguồn gốc loài người, nhà thơ nhắc nhở mọi người cần yêu thương, sự chăm sóc, chở che, nuôi dưỡng trẻ em cả về thể xác và tâm hồn.
- Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ thơ, tấm lòng nhân hậu yêu thương con người của nhà thơ.
2. Nội dung
TỔNG KẾT
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi như sau:
Câu 1: Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người được rút ra từ tập nào của nhà thơ Xuân Quỳnh?
A. Lời ru trên mặt đất .
B.Tơ tằm – Chồi biếc
C. Bầu trời trong
quả trứng.
D.Vẫn có ông trăng khác.
Sile chính
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính tác phẩm Chuyện cổ tích về loài người
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Sile chính
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của em về một đoạn thơ trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người mà em yêu thích.
Nhiệm vụ 2:
* Nội dung đoạn văn
Xác định đoạn thơ mình yêu thích.
Xác định được nội dung chính của đoạn thơ.
Chỉ ra những yếu tố nghệ thuật của đoạn thơ (từ ngữ, hình ảnh, phép tu từ, nhịp điệu...) Chỉ rõ tác dụng
Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của em về một đoạn thơ trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người mà em yêu thích.
Nhiệm vụ 2:
* Hình thức đoạn văn:
Câu mở đoạn: Cần giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, nên nôi dung, cảm xúc chung về đoạn thơ. Các câu tiếp theo cần thể cảm xúc về các khía cạnh nghệ thuật của đoạn. Câu kết đoạn cần khái quát nội dung chính của đoạn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Phép so sánh: “Cây cao bằng gang tay/Lá cỏ bằng sợi tóc/Cái hoa bằng cái cúc”
Phép nhân hóa: “Những làn gió thơ ngây”
...
Như vậy ở bậc tiểu học các em đã làm quen với các phép tu từ. Hôm nay, tiết thực hành tiếng việt này, chúng ta sẽ tiếp tục học sâu hơn về các phép tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ và hiệu quả của các phép tu từ đó.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Các biện pháp tu từ.
1. So sánh:
So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Nhân hóa:
3. Điệp ngữ:
Là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
Là phép tu từ lặp đi, lặp lại một từ (đôi khi là một cụm từ, hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh.
I. Các biện pháp tu từ.
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 43
Mắt trẻ con sáng lắm
Nhưng chưa thấy gì đâu
Mặt trời mới nhô cao
Cho trẻ con nhìn rõ
a. Giải thích nghĩa của từ nhô
b. Trong đoạn thơ trên, có thể dùng từ lên thay thế cho từ nhô được không? Hãy chỉ ra sự tinh tế của nhà thơ trong việc sử dụng từ nhô.
Bài 1 SGK trang 43
II. Luyện tập
I. Các biện pháp tu từ.
a. Theo từ điển Tiếng Việt, nhô: là động từ có nghĩa là đưa phần đầu cho vượt hẳn lên phía trước hoặc ra phía trước, so với những cái xung quanh.
Bài 1 SGK trang 43
II. Luyện tập
I. Các biện pháp tu từ.
Nghĩa của từ nhô trong đoạn thơ cụ thể: mặt trời nhô cao nghĩa là mặt trời chuyển động lên cao trên bầu trời và có phần đột ngột, vượt lên so với sự vật xung quanh như níu non, cây cối. Động từ nhô cũng có tính biểu cảm, gợi lên vẻ tinh nghịch đáng yêu của hình ảnh mặt trời, phù hợp với cách nhìn, cách cảm của trẻ thơ.
Bài 1 SGK trang 43
II. Luyện tập
I. Các biện pháp tu từ.
b. Trong đoạn thơ trên, từ lên không thể thay thế được cho từ nhô. Vì lên chỉ có nghĩa là chuyển đến một vị trí cao hơn. Từ nhô có nghĩa tinh tế.
Bài 2 SGK trang 44
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
LUẬT CHƠI
Chia lớp thành 4 đội, các đội cử đại diện lần lượt lên bảng nối tiếp nhau để viết từ .
Trong thời gian 5 phút, đội nào tìm được nhiều từ nhất thì chiến thắng.
Bài 2 SGK trang 44
Trong bài thơ có các từ như trụi trần, bế bồng... Trong tiếng Việt cũng có các từ như trần trụi, bồng bế...Một số từ ở trong và ngoài văn bản những từ có thể đảo trật tự các thành tố để có từ khác đồng nghĩa: khao khát, thơ ngây, mênh mông, đau khổ, ngại ngần, yêu thương, thương cảm, ...
Bài 3,4,5 SGK trang 44
Lớp chia thành 3 nhóm, thảo luận trong thời gian 6 phút,
thực hiện nhiệm vụ sau:
BÁO CÁO SẢN PHẨM NHÓM:
Bài 3 SGK trang 44
Hình ảnh thiên nhiên: cây, lá cỏ, cái hoa (vế A) được so sánh với gang tay, sợi tóc, cái cúc (vế B)- những hình ảnh nhỏ xinh, gắn với thế giới con người. Tiếng chim hót – âm thanh được so sánh với nước, mây trời giúp người đọc cảm nhận được một cách cụ thể sự trong trẻo và cao vút của tiếng chim. Thiên nhiên như nhỏ lại, gần gũi, dễ thương trong đôi mắt trẻ thơ.
Bài 4 SGK trang 44
Nhà thơ dung từ thơ ngây- thường dùng để nói về đặc điểm của con người, đặc biệt là trẻ em, để nói gió. Biện pháp tu từ nhân hóa khiến làn gió mang vẻ đáng yêu, hồn nhiên của trẻ nhỏ.
Bài 5 SGK trang 44
Điệp ngữ trong đoạn thơ là các từ ngữ như: “rất”, “Từ cái...”, “Từ...”được lặp đi lặp lại nhằm mục đích liệt kê những hình ảnh phong phú trong lời ru của mẹ, nhấn mạnh vẻ đẹp của những hình ảnh ấy. Lời ru kết thành những giá trị cao quý nhất trong kho tàng văn hóa dân tộc. Thăm đượm trong lời ru của mẹ là tình cảm thiết tha, là trí tuệ, tâm hồn người Việt. Vì vậy nó trở thành nguồn dinh dưỡng quý giá nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ.
(RA-BIN-ĐƠ-RA-NÁT TA-GO)
MÂY VÀ SÓNG
HOẠT ÐỘNG 1 : KHỞI ÐỘNG
Một lần, em được mẹ cho phép đến nhà bạn chơi. Trò chơi đang vui và em rất muốn chơi tiếp thì đến giờ mẹ dặn phải về nhà. Khi ấy em sẽ làm gì?
Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và quý giá nhất. Có lẽ cũng bởi vì vậy mà khi nghĩ về mẹ mỗi người sẽ có những cảm xúc riêng. Song điểm chung nhất là tình mẹ luôn hiện hữu trong trái tim chúng ta, tạo nguồn sức mạnh, soi sáng hành động, ý thức con người. Ta-go cũng viết nên những vần thơ mang nhiều cảm xúc như thế về tình mẫu tử. Hơn hết, tình thương chính là cội nguồn cho sự lựa chọn. Bài thơ Mây và sóng là một kiệt tác, ở đó cũng có một em bé đã khước từ những lời rủ đi chơi, vì sao vậy? Ta cùng cô tìm hiểu bài thơ để khám phá những bí ẩn sau lời từ chối của em bé !
MÂY VÀ SÓNG
HOẠT ÐỘNG 1 : KHỞI ÐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
Hãy đọc SGK trang 46 và giới thiệu những hiểu biết của em về nhà thơ Ta-go ?
I. Đọc-tìm hiểu chung
1. Tác giả:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
I. Đọc-tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Ta-go (1861-1941)
Ta-go (1861-1941) tên đầy đủ là Ra-bin-đra-nát Ta-go.
Ông là một danh nhân văn hóa, là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ.
Thơ ông chan chứa tình yêu đất nước, con người, cuộc sống...
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
Đọc bài thơ chú ý cách đọc to, rõ ràng, giọng trò chuyện, thủ thỉ tâm tình như đang kể chuyện với mẹ. Khi đọc cần liên tưởng hình dung.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
Trình bày xuất xứ bài thơ?
Đọc bài thơ Mây và sóng, ta như được nghe kể một câu chuyện. Theo em, ai đang kể chuyện với ai và kể về điều gì? Xác định chủ đề của bài thơ?
Bài thơ có thể chia thành mấy phần, nêu nội dung chính của từng phần?
2. Tác phẩm:
b. Tìm hiểu chung
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
2. Tác phẩm:
c. Bố cục: 2 phần
- Phần 1: (Từ đầu đến “xanh thẳm”): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của em bé với mây .
- Phần 2: (Còn lại): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của em bé với sóng.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
a, Lời rủ rê của mây và sóng.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
a, Lời rủ rê của mây và sóng.
Đối với em bé, thế giới đó vô cùng hấp dẫn, gợi lên những khao khát được khám phá, được ngao du ở những xứ sở xa xôi.
Tâm trạng của em bé:
Thể hiện ở câu hỏi về cách thức đi chơi: “Nhưng tôi làm sao gặp được các bạn?”
Qua đó, em bé thể hiện khao khát được đến những nơi ấy. Những câu hỏi của em chứa bao háo hức, thiết tha mong muốn được lãng du tới những xứ sở thần tiên,được rong ruổi khắp nơi, được vui chơi với những trò chơi thú vị, hấp dẫn.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
a, Lời rủ rê của mây và sóng.
b. Lời từ chối và lí do từ chối
Lời đáp lại của em bé: Em bé đã từ chối dứt khoát mà day dứt bằng những câu hỏi lại:
+Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?
+Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
Với em, điều quan trọng và có ý nghĩa hơn những cuộc phiêu du chính là sự chờ đợi, mong mỏi em trở về nhà của mẹ. Mẹ yêu em nên luôn mong muốn em ở bên mẹ. Em yêu mẹ nên em hiểu tấm lòng của mẹ. Với em, được ở bên mẹ, được làm mẹ vui và được mẹ yêu thương, che chở là niềm vui, niềm hạnh phúc không có gì sánh bằng. Đó là lí do em không hề hối tiếc khi từ chối những người trên mây, dưới sóng.
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
Trong bài thơ, em bé đã tổ chức mấy trò chơi? Đó là những trò chơi gì? Trong trò chơi ấy, em bé phân vai như thế nào? Theo em sự phân vai ấy có phù hợp không? Vì sao?
Em cảm nhận gì về tình cảm mẹ con thể hiện qua những trò chơi?
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
→ Hai bàn tay con
ôm lấy mẹ lấy mẹ.
a. Trò chơi: Em bé tưởng tượng ra những trò chơi thú vị:
II. Đọc –hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
→ Con lăn, lăn, lăn
mãi rồi sẽ cười vang
vỡ tan vào lòng mẹ
Lời mời gọi lặp đi lặp lại, sử dụng trí tưởng tượng bay bổng, hình ảnh ẩn dụ sáng tạo.
a. Trò chơi: Em bé tưởng tượng ra những trò chơi thú vị:
II. Đọc –Hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
b. Tình cảm của em bé với mẹ:
* Em bé rất yêu mẹ:
+ Em mong nuốn được ở bên mẹ, vui chơi cùng mẹ. Lời mời gọi em bé đi chơi của những người ở trên mây, dưới sóng rất tha thiết lặp đi lặp lại, sự từ chối của em bé vì thế càng cương quyết hơn.
+ Bên mẹ, em đã sáng tạo ra trò chơi thú vị hấp dẫn, để mẹ cùng vui chơi với em.
+ Trong trò chơi ấy, em bé vừa được thỏa ước mong làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao, lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa được quấn quýt bên mẹ - như mây quấn quýt trăng, như sóng vui đùa bên bờ biển.
II. Đọc –Hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
b. Tình cảm của em bé với mẹ:
+ Mẹ muốn con ở bên để chăm sóc, chở che, vỗ về. Điều này, thể hiện qua lời giải thích của em bé: “mẹ mình đang đợi mình ở nhà”, “Buổi chiều, mẹ luôn muốn mình ở nhà”
+ Trong trò chơi, mẹ là vầng trăng dịu hiền, lặng lẽ tỏa sáng mỗi bước con đi, là bờ biển bao dung ôm ấp, vỗ về suốt cuộc đời con và là mái nhà dẫu qua bao dâu bể vẫn là bầu trời xanh dịu mát, yên bình vĩnh cửu chờ đợi, che chở con
+ Tấm lòng người mẹ như bến bờ cho con neo đậu, thoát khỏi những cám dỗ ở đợi. Tình mẹ con đã hòa quyện lan tỏa trong sóng, thâm nhập kháp vũ trụ mênh mông nên “không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào”
* Tình mẹ yêu con:
II. Đọc –Hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra.
b. Tình cảm của em bé với mẹ:
* Đặt tình mẫu tử trong mối quan hệ với thiên nhiên vũ trụ, nhà thơ đã thể hiện cảm hướng tôn vinh ca ngợi tình mẫu tử bao la, thiêng liêng, vĩnh cửu.
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung
Thể thơ văn xuôi, kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả để làm nổi bật cảm xúc, tình cảm yêu mến của nhà thơ với trẻ thơ.
Giọng điệu tâm tình trò truyện, cách thức lặp lại biến đổi trong cấu trúc bài thơ.
Sử dụng nhiều phép tu từ nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ đặc sắc.
Bài thơ ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ thơ, tấm lòng nhân hậu yêu thương con người của nhà thơ.
Bài thơ có ý nghĩa triết lí sâu sắc.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hãy tưởng tượng em là người đang là người trò chuyện với mây và sóng. Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về cuộc trò chuyện
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
MỘT SỐ YÊU CẦU CHÍNH
- Ngôi kể: thứ nhất
- Xác định được hoàn cảnh của cuộc gặp gỡ của em với người trên mây, trên sóng (không gian, thời gian nào?).
- Xác định được diễn biến cuộc gặp gỡ: cử chỉ, lời nói, hành động, ý nghĩ của em về mây và sóng? Mây và sóng có thái độ hành động, ...thế nào?
- Sắp xếp sự việc hợp lí
- Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.
* Hình thức đoạn văn: Câu mở đoạn: Cần giới thiệu hoàn cảnh, tình huống gặp gỡ của em với mây và sóng.Các câu tiếp theo cần kể lại diễn biến cuộc gặp gỡ đó. Câu kết đoạn lời chào, cảm xúc của em về cuộc gặp gỡ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trong hai cách diễn đạt sau, em thích cách diễn đạt nào hơn (chú ý sự khác biệt về cách dùng từ chảy và tư tỏa, từ chảy thường được dùng trong trường hợp nào, ánh nắng chảy cho em hình dung nắng ở đây như thế nào?Tạo sao?
Cách 1:
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai
Cách 2:
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng tỏa đầy vai
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Cách 1:
Từ chảy: vốn chỉ sự vận động của chất lỏng.
Trong dòng thơ Ánh nắng chảy đầy vai: Hoàng Trung Thông dùng với ánh nắng, giúp người đọc cảm nhận được ánh nắng vàng tràn trề trên vai hai cha con và lan tỏa khắp không gian.
Cách 2:
Từ tỏa: chỉ sự vận động, phân tán ra về các phía, các hướng khác nhau.
Trong dòng thơ Ánh nắng tỏa đầy vai chỉ giúp người đọc cảm nhận ánh nắng lan tỏa, chưa gợi lên mà sắc và mức độ lan tỏa thế nào.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
a. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi.
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát du những em bé lớn trên lưng mẹ)
Từ mặt trời ở câu thơ nào dùng với nghĩa thông thường?
Vậy, từ mặt trời trong “mặt trời của mẹ” nghĩa là gì? Tác dụng của cách diễn đạt này?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
Từ mặt trời trong dòng thơ “Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng” dùng để chỉ em bé.
Tác dụng: Con giống như mặt trời tỏa ánh sáng trong cuộc đời mẹ. Ví con như mặt trời, nhà thơ nói lên tình yêu con tha thiết của người mẹ.
Kết luận: Từ mặt trời trong dòng thơ “Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng” là hình ảnh ẩn dụ.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
2. Kết luận:
Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Nét tương đồng giữa các sự vật dựa vào cảm nhận chủ quan của người sử dụng nó.
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 47
Trong bài thơ Mây và sóng, "mây` và "sóng" là những hình ảnh ẩn dụ. Hai hình ảnh ấy có thể làm cho em liên tưởng tới những đối tượng nào?
1. PHÉP TU TỪ
Bài 1 SGK trang 47
Hình ảnh ẩn dụ trong bài thơ Mây và sóng
1. PHÉP TU TỪ
Bài 2 SGK trang 47
Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút, hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Bài 2 SGK trang 47
Cá nhân làm việc trong 2 phút, ghi ý kiến cá nhân.
Thảo luận nhóm trong 3 phút, thống nhất và ghi ý kiến chung.
Bài 2 SGK trang 47
Biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong hình ảnh “bình minh vàng” đã mở ra một không gian ngập tràn ánh sáng mặt trời rực rỡ, lấp lánh; ánh sáng chan hòa khắp không trung dát vàng vạn vật, qua đó gợi ý nghĩa về sự quý giá của mỗi khoảnh khắc thời gian.
Bài 2 SGK trang 47
Vầng trăng trong thế giới của những người trên mây là “vầng trăng bạc”. Biện pháp tu từ ẩn dụ đã mĩ lệ hóa vẻ đẹp của vầng trăng sáng lấp lánh như một chiếc đĩa bằng bạc
Bài 2 SGK trang 47
Những hình ảnh ẩn dụ mở ra không gian thiên nhiên rực rỡ, lấp lánh ánh sáng, sắc màu vô cùng quyến rũ, khơi dậy tình yêu thiên nhiên và sự trân trọng mỗi khoảnh khắc quý giá của cuộc sống.
Bài 3 SGK trang 47: Phép tu từ điệp ngữ:
Điệp ngữ lăn vừa có ý nghĩa tả thực hành động em bé sà vào lòng mẹ hết lần này đến lần khác, vừa gợi hình tượng những con sóng nối tiếp nhau, đuổi theo nhau lan xa trên mặt đại dương bao la rôi vỗ vào bờ cát. Từ đó gợi lên hình ảnh em bé hồn nhiên vô tư, tinh nghịch vui chơi bên người mẹ hiền từ dịu dàng, âu yếm che chở cho con.
Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ.
Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ.
Bài 4 SGK trang 47
2. DẤU CÂU
Lời dẫn trực tiếp trong bài thơ Mây và sóng là lời của em bé, của những người trên “trên mây” và những người “trong sóng”.
Dấu câu được dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp là dấu ngoặc kép
3. ĐẠI TỪ
Bài 5 SGK trang 47
Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều là từ Bọn tớ. Đại từ này dùng để chỉ những người ở “trên mây” và “trong sóng”
Bài 6 SGK trang 47
Trong tiếng Việt, ngoài "bọn tớ" còn một số đại từ nhân xưng khác cũng thuộc ngôi thứ nhất số nhiều như "chúng ta", "chúng tôi", "bọn mình", "chúng tớ". Dùng một từ từ "bọn tớ" trong bản dịch là hay và tinh tế nhất. Nó thể hiện rõ đối tượng, chủ thể trong mỗi cuộc trò chuyện với cậu bé là những người "trên mây" và "trong sóng".
VẬN DỤNG
Nhóm 1: Chúng tôi, chúng tớ, chúng tao, bọn tớ, bọn tao.
Nhóm 2: Chúng ta, chúng mình, bọn mình.
So sánh để nhận biết sự khác nhau giữa hai nhóm đại từ:
VẬN DỤNG
* Sự khác nhau giữa hai nhóm đại từ:
Nhóm 1: Chúng tôi, chúng tớ, chúng tao, bọn tớ, bọn tao chỉ người nói không gộp người nghe.
Nhóm 2: Chúng ta, chúng mình, bọn mình vừa chỉ người nói có ý gộp cả người nghe- người đối thoại.
Chú ý: Đôi khi chúng mình, bọn mình được dùng như nhóm 1.
So sánh: Hôm nay, bọn tớ học môn ngữ văn (1).
Hôm nay, chúng ta học môn ngữ văn (2).
Với câu (1) người nói chỉ nói đến mình và người khác cùng học môn ngữ văn. Với câu (2) người nói có ý nói đến mình và cả đến người nghe.
BỨC
TRANH
CỦA
EM
GÁI
TÔI
BỨC TRANH CỦA EM GIÁI TÔI
(Tạ Duy Anh)
HOẠT ÐỘNG KHỞI ÐỘNG
Trong gia đình, khi em có thành tích học tập hoặc niềm vui mới, mọi người sẽ bộc lộ tình cảm như thế nào?
Trước những thành công, niềm vui của người khác (người thân, bạn bè) em sẽ có tình cảm như thế nào và ứng xử ra sao?
Các em ạ, trong cuộc sống, khi ta đứng trước thành công, niềm vui của người thân, của bạn bè, con người có những cảm xúc và cư xử khác nhau. Có người vui vẻ, chúc mừng, rồi học tập làm theo; song cũng có những lúc ta lại bị những cảm xúc tiêu cực xâm chiếm tâm hồn. Đó là chút gì tự ti, đố kị, thấy mình kém cỏi. Và không phải ai cũng đủ bản lĩnh để đấu tranh với cảm xúc tiêu cực, để sống yêu thương và trân trọng. Truyện “Bức tranh của em gái tôi” là một câu chuyện cảm động ghi lại tinh tế trạng thái tâm lí của con người trước thành công của người thân và gợi bao ý nghĩ nhân văn của cuộc sống.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
Hãy đọc chú thích (1) SGK trang 48 và giới thiệu những hiểu biết của em về nhà văn Tạ Duy Anh? Em kể tên truyện của tác giả?
I. Đọc- tìm hiểu chung
1. Tác giả:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
1. Tác giả:
Tạ Duy Anh, sinh năm 1959
Là nhà văn trẻ trong thời kì đổi mới, có nhiều sáng tác viết cho thiếu nhi như: Quả trứng vàng, Vó ngựa trở về, Bức tranh của em gái tôi...
Truyện viết cho thiếu nhi của ông trong sáng, đậm chất thơ, giàu ý nghĩa nhân văn.
I. Đọc- tìm hiểu chung
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút, hoàn thành các nhiệm vụ sau:
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
I. Đọc- tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
*Xuất xứ: “Bức tranh của em gái tôi” là truyện ngắn đoạt giải Nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong 1998.
I. Đọc- tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
I. Đọc- tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
*Tóm tắt
(nhân vật chính: người anh trai,
em gái Kiều Phương-Mèo)
Kiều Phương là cô gái hay lục lọi đồ và thường bôi bẩn lên mặt. Cô bé có sở thích vẽ tranh nên thường bí mật pha chế màu và vẽ. Khi mọi người phát hiện ra Kiều Phương có tài năng hội họa thì người anh lúc này tỏ ra ghen tị và xa lánh em. Kiêù Phương đạt giải nhất tại trại thi vẽ tranh quốc tế với bức vẽ “anh trai tôi”, lúc này người anh trai mới nhận ra tấm lòng nhân hậu của em và hối lỗi về bản thân mình.
I. Đọc- tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
II. Đọc- hiểu văn bản.
Chia lớp thành 6 nhóm học tập,
Các thành viên trong nhóm đánh số
thứ tự từ 1,2,3…( nhóm chuyên gia)
Vòng 1. Mỗi nhóm thực hiện
1 nhiệm vụ (Phiếu học tập).
Vòng 2. Thành viên trong mỗi
nhóm (cùng số) sẽ di chuyển đến
vị trí quy định, tao thành nhóm mới
(mảnh ghép). Thành viên trong
nhóm mới chia sẻ kiến thức đã tìm
hiểu ở nhóm chuyên gia.
1. Nhân vật người em gái.
THẢO LUẬN NHÓM
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
PHIẾU HỌC TẬP
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
PHIẾU HỌC TẬP
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
Hồn nhiên vô tư trong sáng, dễ thương.
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
Là cô bé chăm chỉ, say mê nghệ thuật, có năng khiếu hội họa, đáng khâm phục.
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
*Tình cảm dành cho gia đình, mọi người:
Vui vẻ chấp nhận biệt hiệu “Mèo” anh tặng.
Dễ thân với bé Quỳnh, chú Tiến Lê ( họa sĩ)
Bị anh mắng vô cớ cũng không khóc hay cãi lại.
Đi thi vẽ tranh - vẽ về anh trai với tất cả tình yêu thương anh.
Được giải, hồ hởi ôm cổ anh chia vui.
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật người em gái.
1. Nhân vật người em gái.
II. Đọc- hiểu văn bản.
2. Nhân vật người anh.
a. Thái độ hành động của người anh trước khi xem bức chân dung em gái vẽ mình.
2. Nhân vật người anh.
a. Thái độ hành động của người anh trước khi xem bức chân dung em gái vẽ mình.
Thái độ thất vọng, buồn chán, thiếu tự tin, mặc cảm.
2. Nhân vật người anh.
a. Thái độ hành động của người anh trước khi xem bức chân dung em gái vẽ mình.
Buồn bã, thất vọng và ghen tị.
2. Nhân vật người anh.
a. Thái độ hành động của người anh trước khi xem bức chân dung em gái vẽ mình.
Cái mặt lem nhem như chọc tức tôi.
Tôi thấy khó chịu
Khi đạt giải, Kiều Phương ôm cổ- tôi đẩy nó ra.
-> Xa lánh em, đố kị với em.
2. Nhân vật người anh.
b. Thái độ hành động của người anh xem bức chân dung em gái vẽ mình
* Bức tranh :
Đóng khung, lồng kính
Một chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ, nơi bầu trời trong xanh.
Mặt chú bé toả ra một thứ ánh sáng
kỳ lạ
Suy tư mơ mộng.
Bức tranh đẹp, có hồn. Người anh nhận ra bức tranh là thông điệp về lòng yêu thương mà người em gái đã dành cho mình.
2. Nhân vật người anh.
b. Thái độ hành động của người anh xem bức chân dung em gái vẽ mình
b. Thái độ hành động của người anh xem bức chân dung em gái vẽ mình
2. Nhân vật người anh.
* Thái độ:
- Giật sững người, bám chặt vào mẹ
- Ngỡ ngàng, hãnh diện rồi xấu hổ
+ Giật sững: giật mình, sững sờ, ngạc nhiên.
+ Nhìn như thôi miên: nhìn thu hết tâm trí.
-> Ngỡ ngàng trước tài năng và tình yêu của em đối với mình.
-> Hãnh diện vì em vẽ mình rất đẹp
-> Xấu hổ vì.
Xúc động, ngạc nhiên, không ngờ mình hoàn thiện đến thế. Đây là sự hối hận chân thành, tự nhận thức về bản thân.
2. Nhân vật người anh.
b. Thái độ hành động của người anh xem bức chân dung em gái vẽ mình
III. Tổng kết
LUYỆN TẬP
Bài 1:
Yêu thích nhân vật người em gái: vì Kiều Phương là cô bé có tài năng hội họa, đặc biệt ở em có tình cảm trong sáng, hồn nhiên, tấm lòng nhân hậu, sự đáng yêu. Chính Kiều Phương đã giúp người anh nhận ra sự hạn chế của chính mình.
Nhân vật người anh tuy có những điểm tiêu cực như sự đố kị, nhỏ nhen, ghen ghét trước tài năng của em mình; nhưng người anh đã sớm tự nhận thức và biết nhận ra sai lầm của mình. Từ đó, người anh đã tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn trong sáng trở lại, cư xử đúng mực với em, gìn giữ và vun đắp tình cảm anh em.
Nhân vật người anh tuy có những điểm tiêu cực như sự đố kị, nhỏ nhen, ghen ghét trước tài năng của em mình; nhưng người anh đã sớm tự nhận thức và biết nhận ra sai lầm của mình. Từ đó, người anh đã tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn trong sáng trở lại, cư xử đúng mực với em, gìn giữ và vun đắp tình cảm anh em.
LUYỆN TẬP
Bài học:
+ Từ cảm xúc chân thật của người anh giúp người đọc tự nhận thức mình, tự nhận ra những sai lầm của bản thân để sống tốt hơn.
+ Không được đố kị trước tài năng, thành công, niềm vui của người khác.
Bài 1:
VẬN DỤNG
Thảo luận cặp đôi
Câu hỏi 5 SGK trang 51
Từ văn bản Chuyện cổ tích về loài người, Mây và sóng, Bức tranh của em gái tôi, em nhận thấy điều quan trọng nhất có thể gắn kết các thành viên trong gia đình là gì?
VẬN DỤNG
Câu hỏi 5 SGK trang 51
VIẾT
Viết đoạn văn ghi lai cảm xúc của em về một bài thơ
có yếu tố tự sự và miêu tả
1. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
VIẾT
1. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
YÊU CẦU
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
* Bước 1: Đọc văn bản
* Bước 2: Nhận xét, phân tích các yêu cầu cụ thể:
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
* Bước 1: Đọc văn bản
* Bước 2: Nhận xét, phân tích các yêu cầu cụ thể:
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
* Bước 1: Đọc văn bản
* Bước 2: Nhận xét, phân tích các yêu cầu cụ thể:
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
* Bước 1: Đọc văn bản
* Bước 2: Nhận xét, phân tích các yêu cầu cụ thể:
VIẾT
2. Phân tích bài tham khảo: Cảm xúc khi đọc bài thơ
Mây và sóng của Ta-go
* Bước 1: Đọc văn bản
* Bước 2: Nhận xét, phân tích các yêu cầu cụ thể:
3. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
Bước 1: Lựa chọn bài thơ
Xác định mục đích viết: ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
Đối tượng mà bài viết hướng đến: thầy cô, bạn bè, những ai quan tâm đến cái hay, cái đẹp cuả một bài thơ.
Lựa chọn bài thơ
3. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
Bước 2: Tìm ý
PHIẾU TÌM Ý
Nhiệm vụ: Tìm ý cho việc viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em khi đọc một bài thơ có yêu tố tự sự và miêu tả.
- Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của đoạn văn, gồm:
3. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
Bước 2: Tìm ý
Mở kết: : giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả, và nêu cảm xúc chung của người viết.
Thân đoạn:
Bài thơ gợi lên câu chuyện gì?
Đâu là chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật?
Các chi tiết ấy sống động, thú vị như thế nà
 








Các ý kiến mới nhất