Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai thị hân
Ngày gửi: 16h:29' 22-02-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 594
Nguồn:
Người gửi: mai thị hân
Ngày gửi: 16h:29' 22-02-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 594
Số lượt thích:
0 người
A
a
B
b
A
a
Màu sắc hạt
H.dạng hạt
B
b
A
B
A
a
B
b
Tương tác gen alen
Tương tác gen không alen
?
Chủ đề 4:
QUY LUẬT DI TRUYỀN BỔ SUNG QUY LUẬT DI TRUYỀN MENĐEN
TRƯỜNG THPT TRẦN QUANG DIỆU
GV: MAI THỊ HÂN
Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Menđen.
Điều kiện đảm bảo sự phân li độc lập của các cặp gen là gì ?
Mỗi gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
- Theo Menđen: Một cặp nhân tố di truyền (cặp gen) 1 tính trạng.
- Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST nhưng không phải trội lặn hoàn toàn mà chúng tương tác với nhau để cùng quy định 1 tính trạng thì sẽ di truyền thế nào? nếu 1 cặp gen quy định nhiều cặp tính trạng thì di truyền như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay.
4.1. TƯƠNG TÁC GEN VÀ
TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Phân biệt gen alen và gen không alen
Hai alen A và a của cùng 1 gen (cùng lôcut) được gọi là gen alen.
Hai alen A và B thuộc 2 lôcut khác nhau thì gọi là gen không alen.
Trong bài này chúng ta chỉ xem xét các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau (gen không alen) tương tác với nhau .
A
a
B
b
A
a
Màu sắc hạt
H.dạng hạt
B
b
A
B
A
a
B
b
Tương tác gen alen
Tương tác gen không alen
?
*Tương tác trội lặn:
Trội hoàn toàn
- Trội không hoàn toàn
*Tương tác đồng trội
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp.
Tương tác át chế
1.Tương tác bổ sung (bổ trợ):
a. Thí nghiệm:
b. Nhận xét và giải thích
I. TƯƠNG TÁC GEN
100% hoa đỏ
Kết quả thí nghiệm này được giải thích như thế nào?
hoa trắng
hoa trắng
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
(Thảo luận nhóm – 3 phút)
A
B
A
a
B
b
Màu sắc hoa
Tương tác gen không alen
1. Tương tác bổ sung:
a. Thí nghiệm:
b.Nhận xét và giải thích:
- Phép lai 1 tính trạng
- F1 có 1 loại KH
- F2 có 2 loại KH, TLKH là 9:7
- F2: 9:7 = 16 THGT = 4gt x 4gt
→ F1 tạo ra 4 gt
→F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) và 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau nhưng chỉ qui định 1 tính trạng.
→ có sự tương tác giữa 2 gen không alen A và B bổ sung nhau để cùng qui định 1 tính trạng màu sắc hoa.
I. TƯƠNG TÁC GEN
Thực chất của TT bổ sung giữa gen A và B trong thí nghiệm có thể hiểu là sự TT các sản phẩm của chúng tạo ra theo sơ đồ chuyển hóa các chất như sau:
Gen A
Gen B
Enzim A
Enzim B
Chất A (trắng)
Chất B (trắng)
Sản phẩm P (sắc tố đỏ)
c. Qui ước gen và sơ đồ lai:
- Qui ước:
+ A-B-: quy định hoa đỏ.
+ A-bb:
+ aaB- quy định hoa trắng.
+ aabb:
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:
PTC:
GP:
F1:
AaBb ->F1 tự thụ phấn
aaBB
X
aB
AAbb
Ab
F2 TL KH: 9 A-B- (Hoa đỏ),
3 A-bb
3 aaB- 7 (Hoatrắng).
1 aabb
Sơ đồ lai
I. TƯƠNG TÁC GEN
Các tỷ lệ phân ly kiểu hình điển hình của TTBS:
9 : 7
9 : 6 : 1
9 : 3 : 4
I. TƯƠNG TÁC GEN
Tương tác bổ sung.
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét và giải thích
c. Qui ước gen và sơ đồ lai
d. Khái niệm:
Tương tác bổ sung: là trường hợp 2 hay nhiều gen không alen tác động bổ sung cho nhau cùng quy định kiểu hình mới khác với khi các alen này đứng riêng
Thế nào là tương tác bổ sung?
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
Ví dụ:
Màu da người do 3 gen không alen (A, B và C) qui định theo kiểu tương tác cộng gộp.
Cả 3 gen này cùng qui định sự tổng hợp sắc tố mêlanin trong da và chúng nằm trên các NST tương đồng khác nhau.
+ Nếu trong KG có 1 gen trội (A hoặc B hoặc C): TB cơ thể tổng hợp nên 1 ít sắc tố mêlanin
+ Nếu trong KG có 6 gen trội (AABBCC): tổng hợp lượng sắc tố mêlanin cao gấp 6 lần so với chỉ có 1 gen trội.
+ Nếu không có gen trội nào (aabbcc): da có màu trắng.
Hãy cho biết số lượng alen trội trong KG có ảnh hưởng thế nào đến màu da?
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
Ví dụ:
P : Da đen x Da trắng
AABBCC aabbcc
G: ABC abc
F1 : AaBbCc (da nâu đen)
Ngoài ra, da nâu đen có thể có các KG: AABbcc, AaBBcc, aaBBCc,...
Thế nào là tương tác cộng gộp?
b. Khái niệm:
Tương tác cộng gộp: là tương tác giữa 2 hoặc nhiều gen không alen với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể thuộc lôcut nào) đều làm tăng sự biểu hiện kiểu hình lên một chút ít .
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
P: Bố (AaBbCc) x Mẹ (AaBbCc)
F1: Tỉ lệ kiểu hình đời con?
Vậy TT bổ sung giống TT cộng gộp ở điểm cơ bản nào?
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
a. Ví dụ:
- Gen HbA: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa → Hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt.
- Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ khác aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ Hồng cầu hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
Hcầu bình thường
Hcầu hình lưỡi liềm
Hcầu bị vỡ
Thể lực suy giảm
Tiêu huyết
Suy tim
Các TB bị vón lại
gây tắc MM nhỏ
Đau, sốt
Tổn thương não
Gây hư hỏng
Các CQ khác
Lách bị tổn thương
Tích tụ các TB hình
Lưỡi liềm ở lách
Rối loạn tâm thần
Liệt
Viêm phổi
Thấp khớp
suy thận
Hình 10.2 Gen HbS gây hàng loạt các rối loạn bệnh lí ở người
Khi gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến sự biến đổi hàng loạt tính trạng.
4.1. TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
a. Ví dụ:
- Gen HbA: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa → HC hình đĩa lõm hai mặt.
Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ khác aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ HC hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
b. Khái niệm:
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau gọi là gen đa hiệu.
Thế nào là tác động đa hiệu của gen ?
Đậu hà lan màu tím:
+ hạt màu nâu,
+ trong nách của là có 1 chấm đen.
- Đậu hà lan màu trắng + hạt màu nhạt
+ Nách lá không có chấm đen
Ruồi giấm: Ruồi có gen quy định cánh ngắn =>
+ đốt thân ngắn,
+ lông cứng,
+ sức khỏe kém,
+ tuổi thọ ngắn
Người gen quy định màu da bạch tạng thì:
+ lông và tóc có màu trắng,
+ mắt có màu nhạt,
+ da không khỏe dễ mắc bệnh ung thư da
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
CỦNG CỐ
2
2
2
1
4
4
9 : 3: 3: 1
9 : 7
alen
không alen
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ở ruồi giấm:
P t/c: Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt.
F1: 100% Thân xám, cánh dài
Cho F1 lai phân tích với dòng thân đen, cánh cụt thuần chủng.
Kiểu hình ở Fa như thế nào nếu giải thích theo quy luật của Menđen?
Theo quy luật của Menđen, Fa sẽ phân li theo tỉ lệ:
1 thân xám cánh dài : 1 thân xám cánh cụt :
1 thân đen cánh dài : 1 thân đen cánh cụt.
4.2. LIÊN KẾT GEN
VÀ HOÁN VỊ GEN
Đối tượng nghiên cứu: Ruồi
giấm
- Vòng đời ngắn: 10- 14 ngày/ 1 thế hệ
- Kích thước nhỏ, dễ nuôi,
Có nhiều biến dị dễ quan sát.
- Sinh sản nhanh và đẻ trứng nhiều
Số lượng NST ít:
2n = 8 NST.
1. Thí nghiệm của Moocgan
- Đực F1 lai phân tích
F1
100%
Thân xám Cánh dài
I. LIÊN KẾT GEN
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Đọc SGK và trình bày thí nghiệm của Moocgan?
Thân xám Cánh dài
Pt/c
F1
100%Thân xám, Cánh Dài
Lai phân tích ruồi Đực F1
Xám-Dài
F1
Đen-Cụt
Thân đen Cánh cụt
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. LIÊN KẾT GEN
1. Thí nghiệm của Moocgan
Đây là phép lai mấy cặp tính trạng
Tính trạng nào là tính trạng trội tính trạng nào là tính trạng lặn?
Dự đoán kiểu gen của F1?
So sáng tỷ lệ phép lại phân tích của Moocgan với QLPL của Menden.
5. ♀ đen, cụt có kiểu hình như thế nào và cho ra mấy loại giao tử trong quá trình giảm phân?
2. Giải thích
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. LIÊN KẾT GEN
- F1 100% thân xám, cánh dài => thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt.
Pt/c F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng Fa chỉ cho 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1 F1 chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
Các gen qui định các tính trạng khác nhau( màu sắc thân, độ dài cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau.
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. LIÊN KẾT GEN
2. Giải thích
Pt/c
AB
AB
ab
ab
(Đen-Cụt)
GP :
AB
F1 :
(100% Xám-Dài)
Lai phân tích ruồi đực F1
F1
AB
ab
ab
ab
50% AB
50% ab
100% ab
:
Fa :
50% AB
ab
50% ab
ab
Xám-Dài
Đen-Cụt
* Sơ đồ lai:
Quy ước gen: + A: thân xám; a: thân đen
+ B: cánh dài; b: cánh cụt
3. Khái niệm và đặc điểm :
KN: Các gen không alen trên cùng một NST phân li và tổ hợp cùng nhau trong giảm phân và thụ tinh, làm thành một nhóm gen liên kết 1 số tính trạng di truyền cùng nhau.
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài ứng với số NST đơn bội của loài.
Số nhóm tính trạng tương ứng với số nhóm gen liên kết.
Thế nào là hiện tượng liên kết gen?
VD: Ở người có 23 cặp NST( Ruồi giấm có 4 cặp) sẽ tạo thành bao nhiêu nhóm gen liên kết?
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
4. Ý nghĩa
- Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng 1 NST.
- Trong chọn giống, chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.
Liên kết gen có ý nghĩa gì?
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. LIÊN KẾT GEN
1. Thí nghiệm của Moocgan
- Cái F1 lai phân tích
F1
100%
Thân xám Cánh dài
II. HOÁN VỊ GEN
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
83% kiểu hình giống P
17% kiểu hình khác P
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
2. Giải thích
Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ khác với quy luật Međen(1:1:1:1) và LKG (1:1)..
- Fa xuất hiện KH xám - dài và đen - cụt với tỉ lệ cao (41,5%), xám - cụt và đen - dài với tỉ lệ thấp (8,5%) và khác với KH P => KQ của HVG.
Các gen qui định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên 1 NST thì di truyền cùng nhau nhưng trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng.
Giải thích kết quả thí nghiệm của Moocgan?
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
* Sơ đồ lai
Pt/c
AB
AB
(Xám-Dài)
ab
ab
(Đen-Cụt)
GP :
AB
F1 :
(100% Xám-Dài)
AB
ab
ab
Lai phân tích ruồi cái F1
(Xám-Dài)
AB
ab
ab
ab
(Đen-Cụt)
F1 :
AB=ab= 41,5%
Ab=aB= 8,5%
ab
Fa :
3. Cơ sở tế bào học
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
- Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen. Các gen càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra HVG.
* Cách tính tần số HVG
- Tần số HVG = Tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
- Trong phép lai phân tích, tần số HVG :
f(%) = Số cá thể có HVG x 100
Tổng số cá thể trong đời lai phân tích
Ví dụ: Trong trường hợp này tần số HVG là:
f(%) = 206 + 185 x 100 = 17%
965 + 944 + 206 + 185
- Tần số HVG dao động tử 0% -50%
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
4. Ý nghĩa của hoán vị gen
- Làm tăng các biến dị tổ hợp tăng tính đa dạng của sinh giới.
- Nhờ HVG một nhóm liên kết mới có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
- Lập bản đồ di truyền nhờ biết được khoảng cách tương đối của các gen trên NST (1%HVG = 1cM)
4.2. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
F1:
Fa:
X
X
P(t/c):
Pa:
Fa:
X
(F1)
944
:
206
185
:
965
X
P(t/c):
100%
F1:
Pa:
:
Tại sao cùng là phép lai giữa ruồi thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt nhưng kết quả ở Fa lại khác nhau?
Dùng phép lai phân tích:
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1:1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng nằm trên 2 NST khác nhau (phân li độc lập).
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng cùng nằm trên 1 NST (liên kết gen).
Nếu kết quả lai phân tích cho ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau trong đó 2 loại kiểu hình giống với bố mẹ chiếm đa số (trên 50%) thì 2 gen nằm trên 1 NST đã có hoán vị gen xảy ra.
CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
Câu 1: Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi nào?
A. Các gen trên các NST tương đồng khác nhau
B. Tất cả các gen cùng nằm trên cùng một NST
C. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối xa nhau
D. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối gần nhau
Câu 2: Morgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện quy luật di truyền liên kết?
A. Lai phân tích
B. Lai thụân nghịch
C. Lai phân tích và lai thuận nghịch
D. Lai tương đương
Câu 3: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là:
A.Sự tiếp hợp giữa các NST đồng dạng vào kì trước I giảm phân.
B. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của 2 cặp NST đồng dạng.
C. Sự tiếp hợp theo chiều dọc của 2 cromatit của cặp NST tương đồng ở thể kép khi giảm phân.
D. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit của cặp NST tương đồng ở kì trước I giảm phân.
Câu 4: Điều khác nhau giữa quy luật LKG với HVG được thể hiện
A. Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của F1
B. Tỉ lệ giao tử và số kiểu tổ hợp giao tử của F1
C. Sự xuất hiện biến dị tổ hợp cũng như tỉ lệ phân li kiểu gen và phân li kiểu hình ở F2.
D. Câu B và C đúng.
 








Các ý kiến mới nhất