Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Linh
Ngày gửi: 21h:19' 26-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 601
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Linh
Ngày gửi: 21h:19' 26-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 601
Số lượt thích:
1 người
(Lê Tất Thành)
Câu 1
Giả sử gen A- hạt vàng.
B- hạt trơn
a- hạt xanh.
b- hạt nhăn.
cho phép lai P: AaBb x AaBb trong trường hợp các gen phân li
độc lập hãy xác định.
1. Phép lai mấy tính trạng?
2. P tạo ra mấy loại giao tử (số loại giao tử = 2n ;n là số cặp dị
hợp)?
3. Số tổ hợp giao tử (số giao tử đực nhân số giao tử cái) tạo ra ở
P?
4. F1 có mấy loại kiểu gen, tỉ lệ KG.
5. F1 có mấy kiểu hình? Tỉ lệ KH ở F1 là gì?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Quy ước gen
A: hạt vàng, a: hạt xanh,
B: hạt trơn, b: hạt nhăn
P:
Vàng, trơn (AaBb) x
Gp:
Vàng, trơn (AaBb)
AB, Ab, aB, ab
1.
2 tính trạng.
2.
P tạo 22 = 4 loại giao tử : AB, Ab, aB, ab
3. Số tổ hợp: 4gt x 4gt =16.
4. AaxAa1AA;2Aa;1aa. BbxBb 1BB;2Bb;1bb.
Số KG= 3.3=9.
TLKG: 9/16( A-B-): 3/16(A-bb) : 3/16(aaB-) : 1/16(aabb)
5. Số kiểu hình: 2.2=4.
TLKH: 9vàng, trơn: 3vàng, nhăn: 3xanh trơn : 1xanh nhăn
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập của
Men Đen ?
Sau Menden người
ta thấy:
- Nhiều gen tác động
lên 1 tính trạng
- Hoặc 1 gen có thể
tác động lên nhiều
tính trạng khác
nhau . để xét trường
hợp này ta vào bài
10
- 1 gen nằm trên 1 NST
-1 gen qui định 1 tính trạng
- Giảm phân bình thường
H. vàng
H. xanh
H. trơn
H. nhăn
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I- TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
2. Tương tác cộng gộp
II – TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Bài 10– TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
Phân biệt 2 khái niệm: gen alen và gen không alen?
A
a
Gen alen
Gen alen: 2 alen
của cùng 1 gen, ở cùng 1
lôcut
A
B
Gen không alen
Gen không alen: 2
alen thuộc 2 lôcut khác
nhau
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
Hãy nêu khái niệm về tương tác gen?
- Là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình
thành 1 kiểu hình.
-Lưu ý: Các gen không tương tác trực tiếp với nhau mà các
sản phẩm do chúng tạo ra tác động qua lại
A
A
a
A
a
B
b
B
b
A
B
a
Màu sắc hạt
B
b
H.dạng hạt
Tương tác gen alen
*Tương tác trội lặn:
- Trội hoàn toàn
- Trội không hoàn toàn
*Tương tác đồng trội
?
Tương tác gen không alen
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp.
Tương tác át chế
I. TƯƠNG TÁC GEN
1.Tương tác bổ sung (bổ trợ)
a. Thí nghiệm
hoa trắng
hoa trắng
Pt/c:
:
F
b. Nhận xét và giải thích 1
X
100% hoa đỏ
F1 x F 1 :
F2:
Kết quả thí
nghiệm này
được giải thích
như thế nào?
9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung câu hỏi
1. Phép lai mấy tính trạng?
2. F1 có mấy loại kiểu hình?
3. F2 có mấy loại kiểu hình?
Tỉ lệ KH ở F2 là gì?
4. Số tổ hợp giao tử tạo ra ở F2?
5. Vậy F1 tạo ra mấy loại giao tử?
Xác định KG của F1 ?
6. Nhận xét số tính trạng đem lai có
gì khác với quy luật PLĐL?
Pt c:
X
F1:
F1 x F1 (Tự thụ phấn)
F2:
F2: 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
Trả lời
b.Nhận xét và giải thích:
- Phép lai 1 tính trạng
- F1 có 1 loại KH
- F2 có 2 loại KH, TLKH là 9:7
- F2: 9+7 = 16 THGT = 4gt x 4gt
→ F1 tạo ra 4 gt
→F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) và 2
cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương
đồng khác nhau nhưng chỉ qui định
1 tính trạng.
→ có sự tương tác giữa 2 gen không
alen A và B bổ sung nhau để cùng
qui định 1 tính trạng màu sắc hoa.
Thực chất của tương tác bổ sung giữa gen A và B trong thí nghiệm có
thể hiểu là sự tương tác các sản phẩm của chúng tạo ra theo sơ đồ
chuyển hóa các chất như sau:
Chất A (trắng)
Gen A
Gen B
Enzim A
Enzim B
Chất B (trắng)
Sản phẩm P (sắc tố đỏ)
- Sự có mặt của 2 alen trội nằm trên 2 NST khác nhau quy định hoa đỏ (A-B-).
- Khi chỉ có 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào quy định hoa màu trắng (Abb, aaB-, aabb).
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:
Qui ước gen và sơ đồ lai:
- Qui ước:
+ A-B-:
quy định hoa đỏ.
+ A-bb:
+ aaBquy định hoa trắng.
+ aabb:
Qui ước gen
- Qui ước:
+ A-B-:
hoa đỏ.
+ A-bb:
+ aaBhoa trắng.
+ aabb:
I. TƯƠNG TÁC GEN
Sơ đồ lai
PTC:
AAbb
GP:
Ab
F1 :
AaBb
F2
AB
AB
AABB
Ab
AABb
aB
ab
F2 TL KH:
X
aaBB
aB
->F1 tự thụ phấn
Ab
aB
ab
AaBB
AaBb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AABb
9 A-B- (Hoa đỏ),
3 A-bb
3 aaB- 7 (Hoatrắng).
1 aabb
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
Tương tác bổ sung là kiểu tác
động qua lại của hai hay nhiều
gen không alen, làm xuất hiện
một kiểu hình mới.
1. Tương tác bổ sung
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét- giải thích
Viết sơ đồ lai:
Ptc: Hoa trắng (AAbb) x Hoa trắng (aaBB)
F1:
AaBb (100% hoa đỏ)
F1 x F1:
AaBb
F2:
9A-B- : 3A-bb: 3aaB- : 1aabb
9 đỏ
x
AaBb
Thế nào là
tương tác bổ
sung?
7 trắng
c. Khái niệm:
Tương tác bổ sung: là sự tác động qua lại giữa 2 hay nhiều gen không
alen trong quá trình hình thành 1 tính trạng (bản chất là các sản phẩm
gen tương tác nhau).
BÀI 10:
TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
PTC:
F 1:
F2:
Sự di truyền hình dạng quả bí
d. Các tỷ lệ phân
ly KH điển hình
của TTBS:
9:7
9:6:1
9:3:3:1
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp
a. Ví dụ:
-
-
Màu da người do 3 gen không alen
(Aa, Bb và Cc) qui định theo kiểu
tương tác cộng gộp.
Cả 3 gen này cùng qui định sự
tổng hợp sắc tố mêlanin trong da
và chúng nằm trên các NST
tương đồng khác nhau.
1. Viết các kiểu gen có 0; 1; 2; 6
alen trội, các kiểu gen này có
kiểu hình (màu da) như nào?
2. P Có n cặp gen dị hợp thì đời
sau có bao nhiêu kiểu hình?
3. Nhận xét vai trò của các gen
trội A, B, C giống nhau hay khác
nhau?
4. Thế nào là tương tác cộng
gộp?
1. + KG 0 alen trội: aabbcc- da có màu trắng.
+ KG có 1 alen trội (A hoặc B hoặc C):
Aabbcc, aaBbcc, aabbCc: TB cơ thể tổng hợp 1 ít sắc tố
mêlanin cùng màu vàng.
+ KG có 2 alen trội: Aabbcc, AaBbcc,AabbCc… cùng
màu da sẫm hơn KG chỉ có 1 len trội.
+ KG có 6 alen trội (AABBCC): da đen thẫm: sắc tố
mêlanin cao gấp 6 lần so với chỉ có 1 gen trội.
2. Số kiểu hình = 2n+1.
3. Vai trò của các gen trội như nhau, mỗi gen trội làm da
sẫm hơn
b. Khái niệm:
Tương tác cộng gộp: Là kiểu tương tác của 2 hay nhiều cặp gen
cùng qui định 1 tính trạng, trong đó mỗi gen trội góp 1 phần như nhau
vào sự biểu hiện của tính trạng
•Tính trạng số lượng thường do nhiều gen quy định theo kiểu cộng gộp,
chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường: sản lượng sữa, số lượng trứng,
khối lượng thịt, …
* Tính trạng càng do nhiều gen quy định, sai khác về KH giữa các KG
càng nhỏ, càng khó nhận biết các KH đặc thù
Bài tập: Người con có kiểu gen AaBbCc kết hôn với
người cũng có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh
được 1 người con có làn da trắng nhất (aabbcc) là
bao nhiêu?
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
1. Ví dụ:
Thế nào là tác
động đa hiệu
của gen ?
-Đậu Hà Lan hoa màu
tím:
+ hạt màu nâu,
+ trong nách của lá có 1
chấm đen.
-- Đậu Hà Lan màu
trắng + hạt màu nhạt
-+ Nách lá không có
chấm đen
-Ruồi giấm: Ruồi có gen
quy định cánh ngắn =>
-+ đốt thân ngắn,
-+ lông cứng,
-+ sức khỏe kém,
-+ tuổi thọ ngắn
-Người gen quy định
màu da bạch tạng thì:
-+ lông và tóc có màu
trắng,
-+ mắt có màu hồng
-+ da không khỏe dễ
mắc bệnh ung thư da
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
2. Khái niệm:
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác
nhau gọi là gen đa hiệu.
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Ví dụ:
- Gen HbA: quy định tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa →
Hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt.
- Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ
khác 1 aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ Hồng cầu hình lưỡi liềm nên khả năng vận chuyển oxi kém →làm xuất
hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
Tâm thần rối loạn
HbA
HbS
Não liệt
Phổi viêm
Thấp khớp
Thận suy
Khi gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến sự biến đổi hàng loạt tính trạng.
Hcầu bình thường
Hcầu bị vỡ
Thể lực suy
giảm
Tiêu
huyết
Rối loạn tâm thần
Suy
tim
Liệt
Hcầu hình lưỡi liềm
Các TB bị vón lại
Tích tụ các TB hình
gây tắc MM nhỏ
Lưỡi liềm ở lách
Đau,
sốt
Tổn
thươn
g não
Viêm phổi
Gây hư hỏng
Các CQ khác
Thấp khớp
Lách bị tổn thương
suy thận
Khi gen đaHình
hiệu
bịGen
độtHbS
biến
dẫn loạt
đếncácsựrốibiến
đổi líhàng
loạt tính trạng.
10.2
gây hàng
loạn bệnh
ở người
Củng cố
Câu 1. Tương tác gen là
A. Sự tác động qua lại giữa các phân tử mARN trong quá trình hình
thành một kiểu hình.
B. Sản phẩm của các gen tương tác với nhau để tạo nên một tính trạng.
C. Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu
hình.
D. Cả A, B và C.
Câu 2. Thực chất của tương tác gen là
A. Sự tác động qua lại giữa các phân tử tARN trong quá trình hình
thành một kiểu hình.
B. Sản phẩm của các gen tương tác với nhau để tạo nên một kiểu
hình.
C. Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một
kiểu hình.
D. Cả B và C.
Câu 3. Thế nào là gen đa hiệu?
A. Gen tạo ra nhiều loại mARN.
B. Gen điều khiển hoạt động của các gen khác.
C. Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.
D. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao.
Câu 4. Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất nông
nghiệp là
A. Tương tác bổ sung giữa 2 loại gen trội không alen.
B. Tương tác cộng gộp giữa các alen trội không alen(khác lôcut).
C. Tác động át chế giữa các gen không alen.
D. Tác động đa hiệu.
Câu 5. Điểm nổi bật của tương tác giữa các gen không alen là:
A. Xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ.
B. Xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ.
C. Làm tăng cường sự biểu hiện của tính trạng.
D. Làm giảm sự biểu hiện của tính trạng.
DT phân li độc lập
1.Hai cặp gen nằm trên ….......
2
cặp NST tương đồng.
2.Hai cặp gen qui định ……….
2
tính trạng.
3. F1 dị hợp 2 cặp gen tạo ra
………. loại giao tử với tỉ lệ
bằng4 nhau.
4. F1 x F1 → F2 có tỉ lệ kiểu
hình: .............
9 : giữa
3: 3:các
1 gen …….
5.Tương tác
………. ………….
alen
DT tương tác gen bổ sung (9 : 7)
1.Hai cặp gen nằm trên ….......
2
cặp NST tương đồng.
2.Hai cặp gen qui định ………..
1
tính trạng.
3. F1 dị hợp 2 cặp gen tạo ra
………. loại giao tử với tỉ lệ
bằng4 nhau
4. F1 x F1 → F2 có tỉ lệ kiểu
hình .................
9 : giữa
7 các gen …….
5.Tương tác
……………
không alen
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP Ở NHÀ
- Trả lời các câu hỏi SGK /trang 45
- Soạn bài 11 – Liên kết gen và Hoán vị gen.
Giả sử gen A- hạt vàng.
B- hạt trơn
a- hạt xanh.
b- hạt nhăn.
cho phép lai P: AaBb x AaBb trong trường hợp các gen phân li
độc lập hãy xác định.
1. Phép lai mấy tính trạng?
2. P tạo ra mấy loại giao tử (số loại giao tử = 2n ;n là số cặp dị
hợp)?
3. Số tổ hợp giao tử (số giao tử đực nhân số giao tử cái) tạo ra ở
P?
4. F1 có mấy loại kiểu gen, tỉ lệ KG.
5. F1 có mấy kiểu hình? Tỉ lệ KH ở F1 là gì?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Quy ước gen
A: hạt vàng, a: hạt xanh,
B: hạt trơn, b: hạt nhăn
P:
Vàng, trơn (AaBb) x
Gp:
Vàng, trơn (AaBb)
AB, Ab, aB, ab
1.
2 tính trạng.
2.
P tạo 22 = 4 loại giao tử : AB, Ab, aB, ab
3. Số tổ hợp: 4gt x 4gt =16.
4. AaxAa1AA;2Aa;1aa. BbxBb 1BB;2Bb;1bb.
Số KG= 3.3=9.
TLKG: 9/16( A-B-): 3/16(A-bb) : 3/16(aaB-) : 1/16(aabb)
5. Số kiểu hình: 2.2=4.
TLKH: 9vàng, trơn: 3vàng, nhăn: 3xanh trơn : 1xanh nhăn
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập của
Men Đen ?
Sau Menden người
ta thấy:
- Nhiều gen tác động
lên 1 tính trạng
- Hoặc 1 gen có thể
tác động lên nhiều
tính trạng khác
nhau . để xét trường
hợp này ta vào bài
10
- 1 gen nằm trên 1 NST
-1 gen qui định 1 tính trạng
- Giảm phân bình thường
H. vàng
H. xanh
H. trơn
H. nhăn
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I- TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
2. Tương tác cộng gộp
II – TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Bài 10– TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
Phân biệt 2 khái niệm: gen alen và gen không alen?
A
a
Gen alen
Gen alen: 2 alen
của cùng 1 gen, ở cùng 1
lôcut
A
B
Gen không alen
Gen không alen: 2
alen thuộc 2 lôcut khác
nhau
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
Hãy nêu khái niệm về tương tác gen?
- Là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình
thành 1 kiểu hình.
-Lưu ý: Các gen không tương tác trực tiếp với nhau mà các
sản phẩm do chúng tạo ra tác động qua lại
A
A
a
A
a
B
b
B
b
A
B
a
Màu sắc hạt
B
b
H.dạng hạt
Tương tác gen alen
*Tương tác trội lặn:
- Trội hoàn toàn
- Trội không hoàn toàn
*Tương tác đồng trội
?
Tương tác gen không alen
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp.
Tương tác át chế
I. TƯƠNG TÁC GEN
1.Tương tác bổ sung (bổ trợ)
a. Thí nghiệm
hoa trắng
hoa trắng
Pt/c:
:
F
b. Nhận xét và giải thích 1
X
100% hoa đỏ
F1 x F 1 :
F2:
Kết quả thí
nghiệm này
được giải thích
như thế nào?
9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung câu hỏi
1. Phép lai mấy tính trạng?
2. F1 có mấy loại kiểu hình?
3. F2 có mấy loại kiểu hình?
Tỉ lệ KH ở F2 là gì?
4. Số tổ hợp giao tử tạo ra ở F2?
5. Vậy F1 tạo ra mấy loại giao tử?
Xác định KG của F1 ?
6. Nhận xét số tính trạng đem lai có
gì khác với quy luật PLĐL?
Pt c:
X
F1:
F1 x F1 (Tự thụ phấn)
F2:
F2: 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
Trả lời
b.Nhận xét và giải thích:
- Phép lai 1 tính trạng
- F1 có 1 loại KH
- F2 có 2 loại KH, TLKH là 9:7
- F2: 9+7 = 16 THGT = 4gt x 4gt
→ F1 tạo ra 4 gt
→F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) và 2
cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương
đồng khác nhau nhưng chỉ qui định
1 tính trạng.
→ có sự tương tác giữa 2 gen không
alen A và B bổ sung nhau để cùng
qui định 1 tính trạng màu sắc hoa.
Thực chất của tương tác bổ sung giữa gen A và B trong thí nghiệm có
thể hiểu là sự tương tác các sản phẩm của chúng tạo ra theo sơ đồ
chuyển hóa các chất như sau:
Chất A (trắng)
Gen A
Gen B
Enzim A
Enzim B
Chất B (trắng)
Sản phẩm P (sắc tố đỏ)
- Sự có mặt của 2 alen trội nằm trên 2 NST khác nhau quy định hoa đỏ (A-B-).
- Khi chỉ có 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào quy định hoa màu trắng (Abb, aaB-, aabb).
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:
Qui ước gen và sơ đồ lai:
- Qui ước:
+ A-B-:
quy định hoa đỏ.
+ A-bb:
+ aaBquy định hoa trắng.
+ aabb:
Qui ước gen
- Qui ước:
+ A-B-:
hoa đỏ.
+ A-bb:
+ aaBhoa trắng.
+ aabb:
I. TƯƠNG TÁC GEN
Sơ đồ lai
PTC:
AAbb
GP:
Ab
F1 :
AaBb
F2
AB
AB
AABB
Ab
AABb
aB
ab
F2 TL KH:
X
aaBB
aB
->F1 tự thụ phấn
Ab
aB
ab
AaBB
AaBb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
AABb
9 A-B- (Hoa đỏ),
3 A-bb
3 aaB- 7 (Hoatrắng).
1 aabb
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
Tương tác bổ sung là kiểu tác
động qua lại của hai hay nhiều
gen không alen, làm xuất hiện
một kiểu hình mới.
1. Tương tác bổ sung
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét- giải thích
Viết sơ đồ lai:
Ptc: Hoa trắng (AAbb) x Hoa trắng (aaBB)
F1:
AaBb (100% hoa đỏ)
F1 x F1:
AaBb
F2:
9A-B- : 3A-bb: 3aaB- : 1aabb
9 đỏ
x
AaBb
Thế nào là
tương tác bổ
sung?
7 trắng
c. Khái niệm:
Tương tác bổ sung: là sự tác động qua lại giữa 2 hay nhiều gen không
alen trong quá trình hình thành 1 tính trạng (bản chất là các sản phẩm
gen tương tác nhau).
BÀI 10:
TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
PTC:
F 1:
F2:
Sự di truyền hình dạng quả bí
d. Các tỷ lệ phân
ly KH điển hình
của TTBS:
9:7
9:6:1
9:3:3:1
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp
a. Ví dụ:
-
-
Màu da người do 3 gen không alen
(Aa, Bb và Cc) qui định theo kiểu
tương tác cộng gộp.
Cả 3 gen này cùng qui định sự
tổng hợp sắc tố mêlanin trong da
và chúng nằm trên các NST
tương đồng khác nhau.
1. Viết các kiểu gen có 0; 1; 2; 6
alen trội, các kiểu gen này có
kiểu hình (màu da) như nào?
2. P Có n cặp gen dị hợp thì đời
sau có bao nhiêu kiểu hình?
3. Nhận xét vai trò của các gen
trội A, B, C giống nhau hay khác
nhau?
4. Thế nào là tương tác cộng
gộp?
1. + KG 0 alen trội: aabbcc- da có màu trắng.
+ KG có 1 alen trội (A hoặc B hoặc C):
Aabbcc, aaBbcc, aabbCc: TB cơ thể tổng hợp 1 ít sắc tố
mêlanin cùng màu vàng.
+ KG có 2 alen trội: Aabbcc, AaBbcc,AabbCc… cùng
màu da sẫm hơn KG chỉ có 1 len trội.
+ KG có 6 alen trội (AABBCC): da đen thẫm: sắc tố
mêlanin cao gấp 6 lần so với chỉ có 1 gen trội.
2. Số kiểu hình = 2n+1.
3. Vai trò của các gen trội như nhau, mỗi gen trội làm da
sẫm hơn
b. Khái niệm:
Tương tác cộng gộp: Là kiểu tương tác của 2 hay nhiều cặp gen
cùng qui định 1 tính trạng, trong đó mỗi gen trội góp 1 phần như nhau
vào sự biểu hiện của tính trạng
•Tính trạng số lượng thường do nhiều gen quy định theo kiểu cộng gộp,
chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường: sản lượng sữa, số lượng trứng,
khối lượng thịt, …
* Tính trạng càng do nhiều gen quy định, sai khác về KH giữa các KG
càng nhỏ, càng khó nhận biết các KH đặc thù
Bài tập: Người con có kiểu gen AaBbCc kết hôn với
người cũng có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh
được 1 người con có làn da trắng nhất (aabbcc) là
bao nhiêu?
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
1. Ví dụ:
Thế nào là tác
động đa hiệu
của gen ?
-Đậu Hà Lan hoa màu
tím:
+ hạt màu nâu,
+ trong nách của lá có 1
chấm đen.
-- Đậu Hà Lan màu
trắng + hạt màu nhạt
-+ Nách lá không có
chấm đen
-Ruồi giấm: Ruồi có gen
quy định cánh ngắn =>
-+ đốt thân ngắn,
-+ lông cứng,
-+ sức khỏe kém,
-+ tuổi thọ ngắn
-Người gen quy định
màu da bạch tạng thì:
-+ lông và tóc có màu
trắng,
-+ mắt có màu hồng
-+ da không khỏe dễ
mắc bệnh ung thư da
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
2. Khái niệm:
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác
nhau gọi là gen đa hiệu.
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Ví dụ:
- Gen HbA: quy định tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa →
Hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt.
- Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ
khác 1 aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ Hồng cầu hình lưỡi liềm nên khả năng vận chuyển oxi kém →làm xuất
hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
Tâm thần rối loạn
HbA
HbS
Não liệt
Phổi viêm
Thấp khớp
Thận suy
Khi gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến sự biến đổi hàng loạt tính trạng.
Hcầu bình thường
Hcầu bị vỡ
Thể lực suy
giảm
Tiêu
huyết
Rối loạn tâm thần
Suy
tim
Liệt
Hcầu hình lưỡi liềm
Các TB bị vón lại
Tích tụ các TB hình
gây tắc MM nhỏ
Lưỡi liềm ở lách
Đau,
sốt
Tổn
thươn
g não
Viêm phổi
Gây hư hỏng
Các CQ khác
Thấp khớp
Lách bị tổn thương
suy thận
Khi gen đaHình
hiệu
bịGen
độtHbS
biến
dẫn loạt
đếncácsựrốibiến
đổi líhàng
loạt tính trạng.
10.2
gây hàng
loạn bệnh
ở người
Củng cố
Câu 1. Tương tác gen là
A. Sự tác động qua lại giữa các phân tử mARN trong quá trình hình
thành một kiểu hình.
B. Sản phẩm của các gen tương tác với nhau để tạo nên một tính trạng.
C. Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu
hình.
D. Cả A, B và C.
Câu 2. Thực chất của tương tác gen là
A. Sự tác động qua lại giữa các phân tử tARN trong quá trình hình
thành một kiểu hình.
B. Sản phẩm của các gen tương tác với nhau để tạo nên một kiểu
hình.
C. Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một
kiểu hình.
D. Cả B và C.
Câu 3. Thế nào là gen đa hiệu?
A. Gen tạo ra nhiều loại mARN.
B. Gen điều khiển hoạt động của các gen khác.
C. Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.
D. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao.
Câu 4. Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất nông
nghiệp là
A. Tương tác bổ sung giữa 2 loại gen trội không alen.
B. Tương tác cộng gộp giữa các alen trội không alen(khác lôcut).
C. Tác động át chế giữa các gen không alen.
D. Tác động đa hiệu.
Câu 5. Điểm nổi bật của tương tác giữa các gen không alen là:
A. Xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ.
B. Xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ.
C. Làm tăng cường sự biểu hiện của tính trạng.
D. Làm giảm sự biểu hiện của tính trạng.
DT phân li độc lập
1.Hai cặp gen nằm trên ….......
2
cặp NST tương đồng.
2.Hai cặp gen qui định ……….
2
tính trạng.
3. F1 dị hợp 2 cặp gen tạo ra
………. loại giao tử với tỉ lệ
bằng4 nhau.
4. F1 x F1 → F2 có tỉ lệ kiểu
hình: .............
9 : giữa
3: 3:các
1 gen …….
5.Tương tác
………. ………….
alen
DT tương tác gen bổ sung (9 : 7)
1.Hai cặp gen nằm trên ….......
2
cặp NST tương đồng.
2.Hai cặp gen qui định ………..
1
tính trạng.
3. F1 dị hợp 2 cặp gen tạo ra
………. loại giao tử với tỉ lệ
bằng4 nhau
4. F1 x F1 → F2 có tỉ lệ kiểu
hình .................
9 : giữa
7 các gen …….
5.Tương tác
……………
không alen
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP Ở NHÀ
- Trả lời các câu hỏi SGK /trang 45
- Soạn bài 11 – Liên kết gen và Hoán vị gen.
 








Các ý kiến mới nhất