Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hiền
Ngày gửi: 16h:43' 23-02-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hiền
Ngày gửi: 16h:43' 23-02-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG: MÔN HÓA 7
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Lập phương trình hóa học có 4 bước:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở chất tham gia và sản phẩm
+ Nếu số nguyên tử của các nguyên tố ở hai bên bằng nhau thì không cần phải cân bằng phương trình nữa.
+ Nếu số nguyên tử của các nguyên tố ở hai bên không bằng nhau thì phải cân bằng
Bước 3: Cân bằng phương trình
+ Khi cân bằng phương trình không được thay đổi chỉ số nguyên tử trong công thức của chất tham gia và sản phẩm
+ Hệ số cân bằng viết trước các công thức hóa học, viết cao bằng CTHH của chất
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Đốt cháy Lưu huỳnh (S) trong bình đựng Khí Oxi (O2) tạo thành Khí sunfurơ (SO2).
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: S + O2 --> SO2
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế ta có:
+ Số nguyên tử O: Chất tham gia có 2 nguyên tử O, Sản phẩm có 2 nguyên tử O
+ Số nguyên tử S: Chất tham gia có 1 nguyên tử S, Sản phẩm có 1 nguyên tử S
-> Số nguyên tử O và S ở 2 vế bằng nhau nên Phương trình này đã cân bằng.
Ta viết: S + O2 → SO2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Khí hidro (H2) tác dụng với Khí Oxi (O2) tạo thành Nước (H2O).
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: H2 + O2 --> H2O
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế ta có:
+ Số nguyên tử O: chất tham gia có 2 nguyên tử O, chất sản phẩm có 1 nguyên tử O
+ Số nguyên tử H: chất tham gia có 2 nguyên tử H, chất sản phẩm có 2 nguyên tử H
-> Số nguyên tử O ở chất tham gia và sản phẩm không bằng nhau -> cân bằng số nguyên tử O.
H2
O2
H2O
+
→
2
2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Nhôm (Al) tác dụng với khí Clo (Cl2) tạo thành Nhôm clorua (AlCl3)
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: Al + Cl2 --> AlCl3
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế ta có:
+ Số nguyên tử Al: chất tham gia có 1 nguyên tử Al, chất sản phẩm có 1 nguyên tử Al
+ Số nguyên tử Cl: chất tham gia có 2 nguyên tử Cl, chất sản phẩm có 3 nguyên tử Cl
-> Số nguyên tử Cl ở chất tham gia và sản phẩm không bằng nhau -> cân bằng số nguyên tử Cl.
Al
Cl2
AlCl3
+
→
2
3
2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Natrihidroxit (NaOH) tác dụng với Đồng (II) sunfat (CuSO4) tạo thành Natri sunfat (Na2SO4) và Đồng (II) hidoxit (Cu(OH)2)
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: NaOH + CuSO4 --> Na2SO4 + Cu(OH)2
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế tuy nhiên ở TH này các em sẽ đếm số nhóm nguyên tử:
+ Số nhóm nguyên tử OH: chất tham gia có 1 nhóm nguyên tử OH, chất sản phẩm có 2 nhóm nguyên tử OH
+ Số nhóm nguyên tử SO4: chất tham gia có 1 nhóm nguyên tử SO4, chất sản phẩm có 1 nhóm nguyên tử SO4
-> Cân bằng số nhóm nguyên tử OH.
NaOH
CuSO4
Na2SO4
+
→
2
Cu(OH)2
2
+
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
- Một số nhóm nguyên tử cần nhớ:
Nhóm OH
Nhóm SO4
Nhóm CO3
Nhóm NO3
Nhóm PO4
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Bài tập 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
a) Natri (Na) tác dụng với Oxi (O2) tạo ra Natri oxit (Na2O)
b) Sắt (Fe) tác dụng với Oxi (O2) tạo ra Oxit sắt từ (Fe3O4)
c) Canxi oxit (CaO) tác dụng với Nước (H2O) tạo ra Canxi hidroxit (Ca(OH)2)
d) Bari clorua (BaCl2) tác dụng với Bạc nitrat (AgNO3) tạo thành Bạc clorua (AgCl) và Bari nitrat (Ba(NO3)2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Bài tập 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
a)
Na
+
O2
→
Na2O
2
4
b)
3
Fe
+
O2
4
→
Fe3O4
c)
CaO
+
H2O
→
Ca(OH)2
d)
BaCl2
+
AgNO3
→
AgCl
+
Ba(NO3)2
2
2
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Lập phương trình hóa học có 4 bước:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở chất tham gia và sản phẩm
+ Nếu số nguyên tử của các nguyên tố ở hai bên bằng nhau thì không cần phải cân bằng phương trình nữa.
+ Nếu số nguyên tử của các nguyên tố ở hai bên không bằng nhau thì phải cân bằng
Bước 3: Cân bằng phương trình
+ Khi cân bằng phương trình không được thay đổi chỉ số nguyên tử trong công thức của chất tham gia và sản phẩm
+ Hệ số cân bằng viết trước các công thức hóa học, viết cao bằng CTHH của chất
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Đốt cháy Lưu huỳnh (S) trong bình đựng Khí Oxi (O2) tạo thành Khí sunfurơ (SO2).
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: S + O2 --> SO2
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế ta có:
+ Số nguyên tử O: Chất tham gia có 2 nguyên tử O, Sản phẩm có 2 nguyên tử O
+ Số nguyên tử S: Chất tham gia có 1 nguyên tử S, Sản phẩm có 1 nguyên tử S
-> Số nguyên tử O và S ở 2 vế bằng nhau nên Phương trình này đã cân bằng.
Ta viết: S + O2 → SO2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Khí hidro (H2) tác dụng với Khí Oxi (O2) tạo thành Nước (H2O).
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: H2 + O2 --> H2O
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế ta có:
+ Số nguyên tử O: chất tham gia có 2 nguyên tử O, chất sản phẩm có 1 nguyên tử O
+ Số nguyên tử H: chất tham gia có 2 nguyên tử H, chất sản phẩm có 2 nguyên tử H
-> Số nguyên tử O ở chất tham gia và sản phẩm không bằng nhau -> cân bằng số nguyên tử O.
H2
O2
H2O
+
→
2
2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Nhôm (Al) tác dụng với khí Clo (Cl2) tạo thành Nhôm clorua (AlCl3)
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: Al + Cl2 --> AlCl3
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế ta có:
+ Số nguyên tử Al: chất tham gia có 1 nguyên tử Al, chất sản phẩm có 1 nguyên tử Al
+ Số nguyên tử Cl: chất tham gia có 2 nguyên tử Cl, chất sản phẩm có 3 nguyên tử Cl
-> Số nguyên tử Cl ở chất tham gia và sản phẩm không bằng nhau -> cân bằng số nguyên tử Cl.
Al
Cl2
AlCl3
+
→
2
3
2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Natrihidroxit (NaOH) tác dụng với Đồng (II) sunfat (CuSO4) tạo thành Natri sunfat (Na2SO4) và Đồng (II) hidoxit (Cu(OH)2)
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: NaOH + CuSO4 --> Na2SO4 + Cu(OH)2
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế tuy nhiên ở TH này các em sẽ đếm số nhóm nguyên tử:
+ Số nhóm nguyên tử OH: chất tham gia có 1 nhóm nguyên tử OH, chất sản phẩm có 2 nhóm nguyên tử OH
+ Số nhóm nguyên tử SO4: chất tham gia có 1 nhóm nguyên tử SO4, chất sản phẩm có 1 nhóm nguyên tử SO4
-> Cân bằng số nhóm nguyên tử OH.
NaOH
CuSO4
Na2SO4
+
→
2
Cu(OH)2
2
+
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
- Một số nhóm nguyên tử cần nhớ:
Nhóm OH
Nhóm SO4
Nhóm CO3
Nhóm NO3
Nhóm PO4
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Bài tập 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
a) Natri (Na) tác dụng với Oxi (O2) tạo ra Natri oxit (Na2O)
b) Sắt (Fe) tác dụng với Oxi (O2) tạo ra Oxit sắt từ (Fe3O4)
c) Canxi oxit (CaO) tác dụng với Nước (H2O) tạo ra Canxi hidroxit (Ca(OH)2)
d) Bari clorua (BaCl2) tác dụng với Bạc nitrat (AgNO3) tạo thành Bạc clorua (AgCl) và Bari nitrat (Ba(NO3)2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Bài tập 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
a)
Na
+
O2
→
Na2O
2
4
b)
3
Fe
+
O2
4
→
Fe3O4
c)
CaO
+
H2O
→
Ca(OH)2
d)
BaCl2
+
AgNO3
→
AgCl
+
Ba(NO3)2
2
2
 







Các ý kiến mới nhất