Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hiền
Ngày gửi: 16h:43' 23-02-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
BÀI GIẢNG: MÔN HÓA 7
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Lập phương trình hóa học có 4 bước:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở chất tham gia và sản phẩm
+ Nếu số nguyên tử của các nguyên tố ở hai bên bằng nhau thì không cần phải cân bằng phương trình nữa.
+ Nếu số nguyên tử của các nguyên tố ở hai bên không bằng nhau thì phải cân bằng
Bước 3: Cân bằng phương trình
+ Khi cân bằng phương trình không được thay đổi chỉ số nguyên tử trong công thức của chất tham gia và sản phẩm
+ Hệ số cân bằng viết trước các công thức hóa học, viết cao bằng CTHH của chất
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Đốt cháy Lưu huỳnh (S) trong bình đựng Khí Oxi (O2) tạo thành Khí sunfurơ (SO2).
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: S + O2 --> SO2
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế ta có:
+ Số nguyên tử O: Chất tham gia có 2 nguyên tử O, Sản phẩm có 2 nguyên tử O
+ Số nguyên tử S: Chất tham gia có 1 nguyên tử S, Sản phẩm có 1 nguyên tử S
-> Số nguyên tử O và S ở 2 vế bằng nhau nên Phương trình này đã cân bằng.
Ta viết: S + O2 → SO2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Khí hidro (H2) tác dụng với Khí Oxi (O2) tạo thành Nước (H2O).
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: H2 + O2 --> H2O
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế ta có:
+ Số nguyên tử O: chất tham gia có 2 nguyên tử O, chất sản phẩm có 1 nguyên tử O
+ Số nguyên tử H: chất tham gia có 2 nguyên tử H, chất sản phẩm có 2 nguyên tử H
-> Số nguyên tử O ở chất tham gia và sản phẩm không bằng nhau -> cân bằng số nguyên tử O.
H2
O2
H2O
+

2
2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Nhôm (Al) tác dụng với khí Clo (Cl2) tạo thành Nhôm clorua (AlCl3)
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: Al + Cl2 --> AlCl3
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế ta có:
+ Số nguyên tử Al: chất tham gia có 1 nguyên tử Al, chất sản phẩm có 1 nguyên tử Al
+ Số nguyên tử Cl: chất tham gia có 2 nguyên tử Cl, chất sản phẩm có 3 nguyên tử Cl
-> Số nguyên tử Cl ở chất tham gia và sản phẩm không bằng nhau -> cân bằng số nguyên tử Cl.
Al
Cl2
AlCl3
+

2
3
2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Natrihidroxit (NaOH) tác dụng với Đồng (II) sunfat (CuSO4) tạo thành Natri sunfat (Na2SO4) và Đồng (II) hidoxit (Cu(OH)2)
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: NaOH + CuSO4 --> Na2SO4 + Cu(OH)2
Bước 2: Đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế tuy nhiên ở TH này các em sẽ đếm số nhóm nguyên tử:
+ Số nhóm nguyên tử OH: chất tham gia có 1 nhóm nguyên tử OH, chất sản phẩm có 2 nhóm nguyên tử OH
+ Số nhóm nguyên tử SO4: chất tham gia có 1 nhóm nguyên tử SO4, chất sản phẩm có 1 nhóm nguyên tử SO4
-> Cân bằng số nhóm nguyên tử OH.
NaOH
CuSO4
Na2SO4
+

2
Cu(OH)2
2
+
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
- Một số nhóm nguyên tử cần nhớ:
Nhóm OH
Nhóm SO4
Nhóm CO3
Nhóm NO3
Nhóm PO4
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Bài tập 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
a) Natri (Na) tác dụng với Oxi (O2) tạo ra Natri oxit (Na2O)
b) Sắt (Fe) tác dụng với Oxi (O2) tạo ra Oxit sắt từ (Fe3O4)
c) Canxi oxit (CaO) tác dụng với Nước (H2O) tạo ra Canxi hidroxit (Ca(OH)2)
d) Bari clorua (BaCl2) tác dụng với Bạc nitrat (AgNO3) tạo thành Bạc clorua (AgCl) và Bari nitrat (Ba(NO3)2
I. Lập phương trình hóa học
1. Phương trình hóa học
Bài tập 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
a)
Na
+
O2

Na2O
2
4
b)
3
Fe
+
O2
4

Fe3O4
c)
CaO
+
H2O

Ca(OH)2
d)
BaCl2
+
AgNO3

AgCl
+
Ba(NO3)2
2
2
 
Gửi ý kiến