Bài 21. Ngắm trăng (Vọng nguyệt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị cho
Ngày gửi: 21h:59' 25-02-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 326
Nguồn:
Người gửi: trần thị cho
Ngày gửi: 21h:59' 25-02-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 326
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em đến với tiết học
___Trích “ Nhật kí trong tù – HồChí Minh__
Bài 20
NGẮM TRĂNG
(Vọng nguyệt)
ĐI ĐƯỜNG
(Tẩu Lộ)
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
A. Hoạt động khởi động
Đọc phần giới thiệu tập thơ Nhật kí trong tù và nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ đề từ của tập nhật kí:
Tháng 8 – 1942, Hồ Chí Minh từ Pác Bó (Cao Bằng) bí mật lên đường sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam. Khi đến thị trấn Túc Vinh thì Người bị chính quyền địa phương bắt giữ, rồi bị giải tới giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, bị đày đọa cực khổ hơn một năm trời. Trong những ngày tháng đó, Người đã viết Nhật kí trong tù bằng thơ chữ Hán, gồm 133 bài, phần lớn là thơ tứ tuyệt. Ngoài bìa tập thơ, Người viết mấy câu đề từ:
Thân thể ở trong lao
Tinh thần ở ngoài lao;
Muốn nên sự nghiệp lớn,
Tinh thần phải càng cao.
Tuy Bác Hồ viết Nhật kí trong tù chỉ để “ngâm ngợi cho khuây” trong khi đợi tự do, tập thơ vẫn cho thấy rõ tâm hồn cao đẹp, ý chí cách mạng phi thường và tài năng thơ xuất sắc của Người. Có thể nói Nhật kí trong tù là một viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc.
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Tác giả:
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
b. Tác phẩm:
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
b. Tác phẩm:
Trích trong tập thơ Nhật kí trong tù ( gồm 133 bài thơ chữ Hán ) được Bác sáng tác trong thời gian Người bị bắt giam và giải qua hơn 30 nhà lao của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc suốt 14 tháng ( từ tháng 8/1942 – 9/1943 ).
- Xuất xứ:
Có ý kiến cho rằng: “ Bài thơ “ Ngắm trăng” được sáng tác trong một hoàn cảnh đặc biệt”. Vậy hoàn cảnh đặc biệt ấy là hoàn cảnh nào?
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
VỌNG NGUYỆT
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
( Hồ Chí Minh)
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
b. Tác phẩm:
- Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Hoàn cảnh sáng tác:
Bác sáng tác trong thời gian Người bị bắt giam và giải qua hơn 30 nhà lao của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
NGẮM TRĂNG
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
b. Tác phẩm:
Bố cục
Khai
Thừa
Chuyển
Hợp
2. Tìm hiểu văn bản Ngắm trăng
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Tâm hồn tự do, phóng khoáng của người tù Cách mạng.
a. Hai dòng đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng:
- Hoàn cảnh :
trong tù
→ rất đặc biệt
- Điều kiện:
Vô tửu, vô hoa (không rượu, không hoa)
→ Điệp từ nhấn mạnh sự khó khăn, thiếu thốn
Khán “Thiên gia thi” hữu cảm
Cổ thi thiên ái thiên nhiên mỹ,
Sơn thuỷ yên hoa tuyết nguyệt phong;
- Tâm trạng:
Đối thử…nại nhược hà?
→ câu hỏi tu từ
→ bối rối, rung động trước cái đẹp của thiên nhiên
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
b. Hai dòng cuối: Những hình ảnh đẹp:
- Nhân….khán minh nguyệt :
→ người tù ngắm trăng với tất cả tình yêu, tâm thế vượt ngục.
- Nguyệt….khán thi gia:
→ trăng đẹp soi qua cửa sổ làm rung động tâm hồn nhà thơ.
→ biện pháp nhân hóa
→ trăng vượt qua song sắt nhà tù để ngắm nhà thơ.
→ Sử dụng phép nhân hoá, cấu trúc đăng đối → trăng và người gắn bó, giao hoà, thân thiết trở thành tri âm tri kỉ của nhau.
2. Tìm hiểu văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Ý nghĩa văn bản:
Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù.
b. Hai dòng cuối: Những hình ảnh đẹp:
a. Hai dòng đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng:
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TẠI NHÀ
Tìm đọc thêm những bài thơ khác của Bác trong tập thơ
“ Nhật kí trong tù” để thấy được tinh thần lạc quan vượt
qua hoàn cảnh ngục tù khó khăn, tù túng.
2. Tìm hiểu văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
3. Câu cảm thán
Đặc điểm hình thức và chức năng:
(1). Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Một người như thế ấy! … Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn… (Nam Cao, Lão Hạc)
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
3. Câu cảm thán
a. Đặc điểm hình thức và chức năng:
(2) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,
Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng.
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Thế Lữ, Nhớ rừng)
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
3. Câu cảm thán
a. Đặc điểm hình thức và chức năng:
(1). Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Một người như thế ấy! … Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn… (Nam Cao, Lão Hạc)
(2) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Thế Lữ, Nhớ rừng)
+ Hỡi ơi lão Hạc! Ngạc nhiên, bất ngờ.
+ Than ôi! Nuối tiếc.
16
(1) Hỡi ơi lão Hạc!
(2) Than ôi!
*Đặc điểm hình thức:
- Từ ngữ cảm thán: hỡi ơi, than ôi
- Dấu kết thúc câu: dấu chấm than
*Chức năng:
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc.
Đặc điểm hình thức và chức năng:
3. Câu cảm thán
Đặc điểm hình thức và chức năng:
* Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,… dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
* Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.
*Lưu ý:
Những từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi,…có thể tự tạo thành một câu đặc biệt mà cũng có thể là một bộ phận biệt lập trong câu và thường đứng ở đầu câu.
- Ví dụ: + Chao ôi! (câu đặc biệt)
+ Chao ôi, ba tháng hè sao mà dài như một thế kỉ. (một bộ phận biệt lập trong câu)
Còn thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,..thì đứng sau những từ ngữ mà nó bổ nghĩa (làm phụ ngữ)
- Ví dụ: Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao! (đứng sau tính từ)
a) Xác định câu cảm thán trong những đoạn trích sau và cho biết vì sao ta nhận biết được đó là câu cảm thán:
18
2. Luyện tập về câu cảm thán (Sgk/ 28)
Câu cảm thán:
(1)Than ôi!; Lo thay!; Nguy thay!
Dấu hiệu nhận biết: có chứa từ cảm thán : ôi, thay và kết thúc câu bằng dấu chấm than.
(1) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
(2) Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi.
(Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu ký)
19
2. Luyện tập về câu cảm thán
a) Xác định câu cảm thán trong những đoạn trích sau và cho biết vì sao ta nhận biết được đó là câu cảm thán:
Câu cảm thán:
(2) Chao ôi,có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi.
Dấu hiệu nhận biết: có chứa từ cảm thán: ôi.
(1) Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
(Ca dao)
(2) Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;
Đem chi xuân đến gợi thêm sầu.
(Chế Lan Viên, Xuân)
(3) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b) Những câu sau có thể xếp vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao? Nêu nội dung của mỗi câu.
(2) Tâm trạng buồn rầu, bế tắc của người thi sĩ trước cuộc sống.
(1) Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
(Ca dao)
b) Những câu sau có thể xếp vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao? Nêu nội dung của mỗi câu.
Tâm trạng buồn rầu, bế tắc của người thi sĩ trước cuộc sống.
Lời than thở của người nông dân dưới chế độ phong kiến.
(2) Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;
Đem chi xuân đến gợi thêm sầu.
(Chế Lan Viên, Xuân)
(3) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b) Những câu sau có thể xếp vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao? Nêu nội dung của mỗi câu.
Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt.
Những câu trên dù mục đích đều để bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không thuộc kiểu câu cảm thán vì chúng không mang dấu hiệu hình thức của câu cảm thán.
Cho các câu sau :
- Câu 1: Em đi học à?
- Câu 2: Em đi học đi!
- Câu 3: Em đi học nhé!
- Câu 4: Em đi học.
Hãy xác định kiểu câu của các câu trên?
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu trần thuật
a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. (1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... (2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.(3)
b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1)
- Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! (2)
Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Các câu trong đoạn (a) và (b) đều không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
Đặc điểm hình thức và chức năng.
4. Câu trần thuật
a. Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
Nhận định
Kể
Yêu cầu
Xác định chức năng của từng câu trần thuật vủa tìm được.
b.Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
( Phạm Duy Tốn, Sông chết mặc bay)
Kể, tả
Thông báo
c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi.
Miêu tả
Miêu tả
Nhận định
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta !
d. Ôi Tào Khê!
Nước Tào Khê làm đá mòn đấy!
Câu cảm thán
a. Đặc điểm hình thức:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
b. Chức năng:
a. Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
b. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
c. Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
d. Khả năng sử dụng:
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.
Đặc điểm hình thức và chức năng.
a. Đặc điểm hình thức:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
b. Chức năng:
a. Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
b. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
c. Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
d. Khả năng sử dụng:
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.
Đặc điểm hình thức và chức năng.
4. Câu trần thuật
Hình thức
Không có đặc điểm của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
Câu trần thuật
Chức năng
Dấu chấm, chấm than, chấm lửng
Kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
Dùng trong giao tiếp
(5)
(4)
(3)
(1)
(6)
(2)
Em hãy hoàn thành sơ đồ khái quát ghi nhớ về câu trần thuật?
a. Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của các câu sau đây :
Thế rồi Dế Choắt tắt thở. (1)Tôi thương lắm.(2)
Vừa thương vừa ăn năn tội mình.(3)
b. Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên : (1)
- Cây bút đẹp quá ! (2) Cháu cảm ơn ông ! (3) Cảm ơn ông ! (4)
3. Trang 29. Luyện tập câu trần thuật:
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Kể
Bộc lộ cảm xúc thương, ân hận
Bộc lộ cảm xúc thương tiếc
Kể và miêu tả
Trực tiếp bộc lộ
cảm xúc vui mừng
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Biểu lộ tình cảm biết ơn
b. (SGK trang 29): Những câu sau đây thuộc kiểu câu nào và được sử dụng để làm gì? Hãy nhận xét sự khác biệt về ý nghiã giữa chúng.
Câu cầu khiến
Câu nghi vấn
Câu trần thuật
Ra lệnh
Đề nghị
Đề nghị
=> Nhận xét : Ba câu có kiểu câu khác nhau nhưng đều dùng để cầu khiến. Tuy nhiên, mức độ cầu khiến của câu b và c nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn câu a.
- Hứa hẹn:
+ Con xin hứa với ba mẹ sẽ chăm chỉ học bài.
+ Tôi hứa sẽ giúp bạn học tập tốt.
c. Đặt câu trần thuật:
- Xin lỗi:
+ Mình xin lỗi bạn.
+ Con xin lỗi cha mẹ.
- Cảm ơn:
+ Cháu xin cảm ơn chú.
+ Chúng em cảm ơn cô.
- Chúc mừng:
+ Mẹ chúc mừng con.
+ Tôi chúng mừng bạn.
- Cam đoan:
+ Tôi cam đoan những lời tôi nói hoàn toàn là sự thật.
d. Viết một đoạn đối thoại có sử dụng 4 kiểu câu:
Sau kì nghỉ tết, Lan gặp lại Linh trên đường đến trường: ( 1)
- Tết vừa rồi bạn có đi đâu chơi không? ( 2)
Tết rồi cả gia đình mình về quê ăn tết vui lắm. ( 3)
Lan hãy kể cho mình nghe với! ( 4)
- Này nhé, mình được gặp ông bà, gia đình các cô chú, mình còn được lì xì nữa đó.( 5)
- Ôi, thích nhỉ! ( 6)
d. Viết một đoạn đối thoại có sử dụng 4 kiểu câu:
Sau kì nghỉ tết, Lan gặp lại Linh trên đường đến trường: ( 1)
- Tết vừa rồi bạn có đi đâu chơi không? ( 2)
Tết rồi cả gia đình mình về quê ăn tết vui lắm. ( 3)
Lan hãy kể cho mình nghe với! ( 4)
- Này nhé, mình được gặp ông bà, gia đình các cô chú, mình còn được lì xì nữa đó.( 5)
- Ôi, thích nhỉ! ( 6)
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
C . Hoạt động Luyện tập
Đọc và thực hiện yêu cầu
Đi đường ( Tẩu lộ)
- Câu đầu ( khai ) : Nói về nỗi gian lao của người đi đường. Chỉ có ai đã trải qua mới thấu hiểu đầy đủ và thấm thía nỗi gian lao đó.
Câu thứ hai ( thừa ) : Nói đến gian lao chồng chất gian lao, vừa đi hết lớp núi này đến lớp núi khác.
a. Hai câu đầu :
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan,
Trùng san chi ngoại hựu trùng san
( Đi đường mới biết gian lao,
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng )
Câu thứ ba ( chuyển ) : Mọi gian lao đã kết thúc, người đi đường đã lên đến đỉnh cao nhất.
- Câu thứ tư ( hợp ) : Niềm vui sướng, phần thưởng quí giá cho con người đã vượt qua gian lao, nay trở thành người khách ngắm nhìn phong cảnh đẹp.
b. Hai câu cuối :
Trùng san đăng đáo cao phong hậu,
Vạn lí dư đồ cố miện gian.
( Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non )
* Ý nghĩa văn bản :
Bài thơ viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng : vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
4. Câu trần thuật
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Ngữ văn -Tiết 3,4 lớp 8VA1, SS ;35, HD : 29 Vắng 6: Khả Hân. Quốc Khiêm. Hồ Kim. Thuận Phát. Như Thương (P). Lê Tín
Thứ 5; 25/2/2021 lớp
Ngữ văn Tiết -1,2 lớp 8VA2, SS ;30, HD :13 Vắng 17: Diệu, Học, Khang, Như, Tân, Thủ, Thư, Thuận, Ng Trâm, Trang, T Vy, Tuyết Vy, Thảo Vy, Ý, Ý, L. Ý, Yến
Thứ 6: 26/2/2021
Ngữ văn -Tiết 1,2 lớp 8VA1, SS ;35, HD : 27, Vắng 8 : Khả Hân. Hằng, Khang, Khoa, Ngân, Quốc Khiêm. Hồ Kim. Như Thương
Ngữ văn Tiết -3,4 lớp 8VA2, SS ;30, HD :15 Vắng 15: Diệu, Học, Khang, Sơn, Tân, Thư, Thuận, Ng Trâm, Trang, T Vy, Tuyết Vy, Thảo Vy, Lưu Nh.Ý, V. Ý, Yến
CẢM ƠN CÁC EM CHÚ Ý THEO DÕI
THÂN CHÚC CÁC EM CÓ KÌ NGHỈ AN TOÀN, VUI KHỎE!
HẸN GẶP LẠI!!!
___Trích “ Nhật kí trong tù – HồChí Minh__
Bài 20
NGẮM TRĂNG
(Vọng nguyệt)
ĐI ĐƯỜNG
(Tẩu Lộ)
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
A. Hoạt động khởi động
Đọc phần giới thiệu tập thơ Nhật kí trong tù và nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ đề từ của tập nhật kí:
Tháng 8 – 1942, Hồ Chí Minh từ Pác Bó (Cao Bằng) bí mật lên đường sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam. Khi đến thị trấn Túc Vinh thì Người bị chính quyền địa phương bắt giữ, rồi bị giải tới giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, bị đày đọa cực khổ hơn một năm trời. Trong những ngày tháng đó, Người đã viết Nhật kí trong tù bằng thơ chữ Hán, gồm 133 bài, phần lớn là thơ tứ tuyệt. Ngoài bìa tập thơ, Người viết mấy câu đề từ:
Thân thể ở trong lao
Tinh thần ở ngoài lao;
Muốn nên sự nghiệp lớn,
Tinh thần phải càng cao.
Tuy Bác Hồ viết Nhật kí trong tù chỉ để “ngâm ngợi cho khuây” trong khi đợi tự do, tập thơ vẫn cho thấy rõ tâm hồn cao đẹp, ý chí cách mạng phi thường và tài năng thơ xuất sắc của Người. Có thể nói Nhật kí trong tù là một viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc.
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Tác giả:
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
b. Tác phẩm:
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
b. Tác phẩm:
Trích trong tập thơ Nhật kí trong tù ( gồm 133 bài thơ chữ Hán ) được Bác sáng tác trong thời gian Người bị bắt giam và giải qua hơn 30 nhà lao của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc suốt 14 tháng ( từ tháng 8/1942 – 9/1943 ).
- Xuất xứ:
Có ý kiến cho rằng: “ Bài thơ “ Ngắm trăng” được sáng tác trong một hoàn cảnh đặc biệt”. Vậy hoàn cảnh đặc biệt ấy là hoàn cảnh nào?
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
VỌNG NGUYỆT
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
( Hồ Chí Minh)
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
b. Tác phẩm:
- Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Hoàn cảnh sáng tác:
Bác sáng tác trong thời gian Người bị bắt giam và giải qua hơn 30 nhà lao của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
NGẮM TRĂNG
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
b. Tác phẩm:
Bố cục
Khai
Thừa
Chuyển
Hợp
2. Tìm hiểu văn bản Ngắm trăng
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Tâm hồn tự do, phóng khoáng của người tù Cách mạng.
a. Hai dòng đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng:
- Hoàn cảnh :
trong tù
→ rất đặc biệt
- Điều kiện:
Vô tửu, vô hoa (không rượu, không hoa)
→ Điệp từ nhấn mạnh sự khó khăn, thiếu thốn
Khán “Thiên gia thi” hữu cảm
Cổ thi thiên ái thiên nhiên mỹ,
Sơn thuỷ yên hoa tuyết nguyệt phong;
- Tâm trạng:
Đối thử…nại nhược hà?
→ câu hỏi tu từ
→ bối rối, rung động trước cái đẹp của thiên nhiên
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
b. Hai dòng cuối: Những hình ảnh đẹp:
- Nhân….khán minh nguyệt :
→ người tù ngắm trăng với tất cả tình yêu, tâm thế vượt ngục.
- Nguyệt….khán thi gia:
→ trăng đẹp soi qua cửa sổ làm rung động tâm hồn nhà thơ.
→ biện pháp nhân hóa
→ trăng vượt qua song sắt nhà tù để ngắm nhà thơ.
→ Sử dụng phép nhân hoá, cấu trúc đăng đối → trăng và người gắn bó, giao hoà, thân thiết trở thành tri âm tri kỉ của nhau.
2. Tìm hiểu văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Ý nghĩa văn bản:
Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù.
b. Hai dòng cuối: Những hình ảnh đẹp:
a. Hai dòng đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng:
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TẠI NHÀ
Tìm đọc thêm những bài thơ khác của Bác trong tập thơ
“ Nhật kí trong tù” để thấy được tinh thần lạc quan vượt
qua hoàn cảnh ngục tù khó khăn, tù túng.
2. Tìm hiểu văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
3. Câu cảm thán
Đặc điểm hình thức và chức năng:
(1). Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Một người như thế ấy! … Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn… (Nam Cao, Lão Hạc)
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
3. Câu cảm thán
a. Đặc điểm hình thức và chức năng:
(2) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,
Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng.
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Thế Lữ, Nhớ rừng)
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
3. Câu cảm thán
a. Đặc điểm hình thức và chức năng:
(1). Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Một người như thế ấy! … Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn… (Nam Cao, Lão Hạc)
(2) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Thế Lữ, Nhớ rừng)
+ Hỡi ơi lão Hạc! Ngạc nhiên, bất ngờ.
+ Than ôi! Nuối tiếc.
16
(1) Hỡi ơi lão Hạc!
(2) Than ôi!
*Đặc điểm hình thức:
- Từ ngữ cảm thán: hỡi ơi, than ôi
- Dấu kết thúc câu: dấu chấm than
*Chức năng:
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc.
Đặc điểm hình thức và chức năng:
3. Câu cảm thán
Đặc điểm hình thức và chức năng:
* Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,… dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
* Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.
*Lưu ý:
Những từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi,…có thể tự tạo thành một câu đặc biệt mà cũng có thể là một bộ phận biệt lập trong câu và thường đứng ở đầu câu.
- Ví dụ: + Chao ôi! (câu đặc biệt)
+ Chao ôi, ba tháng hè sao mà dài như một thế kỉ. (một bộ phận biệt lập trong câu)
Còn thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,..thì đứng sau những từ ngữ mà nó bổ nghĩa (làm phụ ngữ)
- Ví dụ: Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao! (đứng sau tính từ)
a) Xác định câu cảm thán trong những đoạn trích sau và cho biết vì sao ta nhận biết được đó là câu cảm thán:
18
2. Luyện tập về câu cảm thán (Sgk/ 28)
Câu cảm thán:
(1)Than ôi!; Lo thay!; Nguy thay!
Dấu hiệu nhận biết: có chứa từ cảm thán : ôi, thay và kết thúc câu bằng dấu chấm than.
(1) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
(2) Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi.
(Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu ký)
19
2. Luyện tập về câu cảm thán
a) Xác định câu cảm thán trong những đoạn trích sau và cho biết vì sao ta nhận biết được đó là câu cảm thán:
Câu cảm thán:
(2) Chao ôi,có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi.
Dấu hiệu nhận biết: có chứa từ cảm thán: ôi.
(1) Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
(Ca dao)
(2) Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;
Đem chi xuân đến gợi thêm sầu.
(Chế Lan Viên, Xuân)
(3) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b) Những câu sau có thể xếp vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao? Nêu nội dung của mỗi câu.
(2) Tâm trạng buồn rầu, bế tắc của người thi sĩ trước cuộc sống.
(1) Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
(Ca dao)
b) Những câu sau có thể xếp vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao? Nêu nội dung của mỗi câu.
Tâm trạng buồn rầu, bế tắc của người thi sĩ trước cuộc sống.
Lời than thở của người nông dân dưới chế độ phong kiến.
(2) Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;
Đem chi xuân đến gợi thêm sầu.
(Chế Lan Viên, Xuân)
(3) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b) Những câu sau có thể xếp vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao? Nêu nội dung của mỗi câu.
Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt.
Những câu trên dù mục đích đều để bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không thuộc kiểu câu cảm thán vì chúng không mang dấu hiệu hình thức của câu cảm thán.
Cho các câu sau :
- Câu 1: Em đi học à?
- Câu 2: Em đi học đi!
- Câu 3: Em đi học nhé!
- Câu 4: Em đi học.
Hãy xác định kiểu câu của các câu trên?
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu trần thuật
a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. (1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... (2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.(3)
b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1)
- Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! (2)
Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Các câu trong đoạn (a) và (b) đều không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
Đặc điểm hình thức và chức năng.
4. Câu trần thuật
a. Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
Nhận định
Kể
Yêu cầu
Xác định chức năng của từng câu trần thuật vủa tìm được.
b.Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
( Phạm Duy Tốn, Sông chết mặc bay)
Kể, tả
Thông báo
c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi.
Miêu tả
Miêu tả
Nhận định
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta !
d. Ôi Tào Khê!
Nước Tào Khê làm đá mòn đấy!
Câu cảm thán
a. Đặc điểm hình thức:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
b. Chức năng:
a. Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
b. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
c. Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
d. Khả năng sử dụng:
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.
Đặc điểm hình thức và chức năng.
a. Đặc điểm hình thức:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
b. Chức năng:
a. Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
b. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
c. Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
d. Khả năng sử dụng:
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.
Đặc điểm hình thức và chức năng.
4. Câu trần thuật
Hình thức
Không có đặc điểm của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
Câu trần thuật
Chức năng
Dấu chấm, chấm than, chấm lửng
Kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
Dùng trong giao tiếp
(5)
(4)
(3)
(1)
(6)
(2)
Em hãy hoàn thành sơ đồ khái quát ghi nhớ về câu trần thuật?
a. Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của các câu sau đây :
Thế rồi Dế Choắt tắt thở. (1)Tôi thương lắm.(2)
Vừa thương vừa ăn năn tội mình.(3)
b. Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên : (1)
- Cây bút đẹp quá ! (2) Cháu cảm ơn ông ! (3) Cảm ơn ông ! (4)
3. Trang 29. Luyện tập câu trần thuật:
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Kể
Bộc lộ cảm xúc thương, ân hận
Bộc lộ cảm xúc thương tiếc
Kể và miêu tả
Trực tiếp bộc lộ
cảm xúc vui mừng
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Biểu lộ tình cảm biết ơn
b. (SGK trang 29): Những câu sau đây thuộc kiểu câu nào và được sử dụng để làm gì? Hãy nhận xét sự khác biệt về ý nghiã giữa chúng.
Câu cầu khiến
Câu nghi vấn
Câu trần thuật
Ra lệnh
Đề nghị
Đề nghị
=> Nhận xét : Ba câu có kiểu câu khác nhau nhưng đều dùng để cầu khiến. Tuy nhiên, mức độ cầu khiến của câu b và c nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn câu a.
- Hứa hẹn:
+ Con xin hứa với ba mẹ sẽ chăm chỉ học bài.
+ Tôi hứa sẽ giúp bạn học tập tốt.
c. Đặt câu trần thuật:
- Xin lỗi:
+ Mình xin lỗi bạn.
+ Con xin lỗi cha mẹ.
- Cảm ơn:
+ Cháu xin cảm ơn chú.
+ Chúng em cảm ơn cô.
- Chúc mừng:
+ Mẹ chúc mừng con.
+ Tôi chúng mừng bạn.
- Cam đoan:
+ Tôi cam đoan những lời tôi nói hoàn toàn là sự thật.
d. Viết một đoạn đối thoại có sử dụng 4 kiểu câu:
Sau kì nghỉ tết, Lan gặp lại Linh trên đường đến trường: ( 1)
- Tết vừa rồi bạn có đi đâu chơi không? ( 2)
Tết rồi cả gia đình mình về quê ăn tết vui lắm. ( 3)
Lan hãy kể cho mình nghe với! ( 4)
- Này nhé, mình được gặp ông bà, gia đình các cô chú, mình còn được lì xì nữa đó.( 5)
- Ôi, thích nhỉ! ( 6)
d. Viết một đoạn đối thoại có sử dụng 4 kiểu câu:
Sau kì nghỉ tết, Lan gặp lại Linh trên đường đến trường: ( 1)
- Tết vừa rồi bạn có đi đâu chơi không? ( 2)
Tết rồi cả gia đình mình về quê ăn tết vui lắm. ( 3)
Lan hãy kể cho mình nghe với! ( 4)
- Này nhé, mình được gặp ông bà, gia đình các cô chú, mình còn được lì xì nữa đó.( 5)
- Ôi, thích nhỉ! ( 6)
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
C . Hoạt động Luyện tập
Đọc và thực hiện yêu cầu
Đi đường ( Tẩu lộ)
- Câu đầu ( khai ) : Nói về nỗi gian lao của người đi đường. Chỉ có ai đã trải qua mới thấu hiểu đầy đủ và thấm thía nỗi gian lao đó.
Câu thứ hai ( thừa ) : Nói đến gian lao chồng chất gian lao, vừa đi hết lớp núi này đến lớp núi khác.
a. Hai câu đầu :
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan,
Trùng san chi ngoại hựu trùng san
( Đi đường mới biết gian lao,
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng )
Câu thứ ba ( chuyển ) : Mọi gian lao đã kết thúc, người đi đường đã lên đến đỉnh cao nhất.
- Câu thứ tư ( hợp ) : Niềm vui sướng, phần thưởng quí giá cho con người đã vượt qua gian lao, nay trở thành người khách ngắm nhìn phong cảnh đẹp.
b. Hai câu cuối :
Trùng san đăng đáo cao phong hậu,
Vạn lí dư đồ cố miện gian.
( Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non )
* Ý nghĩa văn bản :
Bài thơ viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng : vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
B. Hoạt động hình thành kiến thức
4. Câu trần thuật
1. Đọc văn bản Nhật kí trong tù
Bài 20 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh)
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Ngữ văn -Tiết 3,4 lớp 8VA1, SS ;35, HD : 29 Vắng 6: Khả Hân. Quốc Khiêm. Hồ Kim. Thuận Phát. Như Thương (P). Lê Tín
Thứ 5; 25/2/2021 lớp
Ngữ văn Tiết -1,2 lớp 8VA2, SS ;30, HD :13 Vắng 17: Diệu, Học, Khang, Như, Tân, Thủ, Thư, Thuận, Ng Trâm, Trang, T Vy, Tuyết Vy, Thảo Vy, Ý, Ý, L. Ý, Yến
Thứ 6: 26/2/2021
Ngữ văn -Tiết 1,2 lớp 8VA1, SS ;35, HD : 27, Vắng 8 : Khả Hân. Hằng, Khang, Khoa, Ngân, Quốc Khiêm. Hồ Kim. Như Thương
Ngữ văn Tiết -3,4 lớp 8VA2, SS ;30, HD :15 Vắng 15: Diệu, Học, Khang, Sơn, Tân, Thư, Thuận, Ng Trâm, Trang, T Vy, Tuyết Vy, Thảo Vy, Lưu Nh.Ý, V. Ý, Yến
CẢM ƠN CÁC EM CHÚ Ý THEO DÕI
THÂN CHÚC CÁC EM CÓ KÌ NGHỈ AN TOÀN, VUI KHỎE!
HẸN GẶP LẠI!!!
 







Các ý kiến mới nhất