Bài 48. Quần thể người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thông
Ngày gửi: 14h:55' 27-02-2022
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 1359
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thông
Ngày gửi: 14h:55' 27-02-2022
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 1359
Số lượt thích:
0 người
BÀI 48:
QUẦN THỂ NGƯỜI
CHƯƠNG II. HỆ SINH THÁI
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
I/ Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Văn hóa
Văn nghệ
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
I/ Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Chăn nuôi
Trong những đặc điểm dưới đây, những đặc điểm nào có ở quần thể người, ở quần thể sinh vật khác ?
QUẦN THỂ NGƯỜI
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Bài 48
Quần thể người và quần thể sinh vật có những đặc điểm nào giống nhau?
Đặc điểm nào có ở quần thể người mà không có ở quần thể sinh vật khác?
Tại sao có sự khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác?
Con người có lao động và tư duy có khả năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể
Sự khác nhau đó nói lên điều gì?
Sự tiến hoá và hoàn thiện trong quần thể người.
Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống quần thể sinh vật khác.
Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác: Kinh tế, xã hội, luật pháp, hôn nhân…
Con người có lao động và tư duy có khả năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể.
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
I/ Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
CCách xếp các nhóm tuổi cũng như cách biểu diễn tháp tuổi ở quần thể người và quần thể sinh vật có điểm nào giống và khác nhau?
Giống: Ba nhóm tuổi, ba dạng hình tháp (dạng phát triển, dạng ổn định và dạng giảm sút)
Khác: Tháp dân số không chỉ dựa trên khả năng sinh sản mà còn dựa trên khả năng lao động.
Ở người, tháp dân số có hai nửa: nửa phải biểu thị các nhóm tuổi của nữ, nửa trái của nam; vẽ theo tỉ lệ phần trăm (không theo số lượng)
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
II/ Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người.
Trong quần thể người nhóm tuổi được phân chia như thế nào?
- Nhóm tuổi trước sinh sản: Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.
- Nhóm tuổi sinh sản và lao động: Từ 15 đến 64 tuổi.
- Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên.
Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần thể người có vai trò quan trọng?
Đặc trưng của nhóm tuổi liên quan đến tỉ lệ sinh, tử, nguồn nhân lực lao động sản xuất
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
II/ Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người.
Tháp dân số Ấn Độ 1970
Tháp dân số Việt Nam 1989
Tháp dân số Thụy Điển 1955
Hình 48 - Ba d?ng thp tu?i
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Hãy cho biết trong 3 dạng tháp trên, dạng tháp nào có các biểu hiện ở bảng 48.2
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
II/ Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người.
QUẦN THỂ NGƯỜI
Bài 48
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Em hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già?
Một nước có dạng tháp dân số trẻ là nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm nhiều và tỉ lệ tử vong cao ở người trẻ tuổi, tỉ lệ tăng trưởng dân số cao.
- Nước có dạng tháp dân số già có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm ít, tỉ lệ người già nhiều.
-Tháp dân số ( tháp tuổi ) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước. Trong đó:
+ Tháp dân số trẻ: là tháp có đáy rộng, do số lượng trẻ sinh ra hằng năm cao, cạnh tháp xiên, đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình thấp.
+ Tháp dân số già: là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp.Tuổi thọ trung bình cao.
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
II/ Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người.
- Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống con người và chính sách kinh tế là:
+ Tỉ lệ giới tính
+ Sự tăng giảm dân số
+ Thành phần nhóm tuổi
- Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước.
- Nhóm tuổi trước sinh sản: Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.
- Nhóm tuổi sinh sản và lao động: Từ 15 đến 64 tuổi.
- Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên.
Theo em tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào trong các trường hợp sau ?
a)Thiếu nơi ở
b) Thiếu lương thực
c) Thiếu trường học, bệnh viện
d) Ô nhiễm môi trường
e) Chặt phá rừng
f) Chậm phát triển kinh tế
g) Tắc nghẽn giao thông
h) Năng suất lao động tăng
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
III/ Tăng dân số và phát triển xã hội
Sơ đồ thể hiện mối liên quan
Dân số tăng
nghèo
đói
ốm yếu
SX kém
dốt
Dân số tăng nguồn tài nguyên cạn kiệt, tài nguyên tái sinh không cung cấp đủ..
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
III/ Tăng dân số và phát triển xã hội
Để không ảnh hưởng xấu của việc tăng dân số quá nhanh cần phải làm gì ?
- Tuyên truyền bằng tờ rơi, panrôn…
Thực hiện pháp lệnh dân số.
Giáo dục sinh sản vị thành niên.
Pháp lệnh Dân số năm 2003
Pháp lệnh số 03/2003/PL-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 9/1/2003 về Dân số; có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2003. Gồm 7 chương với 40 điều.
Ngày 27/12/2008 Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua.
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
III/ Tăng dân số và phát triển xã hội
- Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong.
- Phát triển dân số hợp lí tạo được sự hài hoà giữa kinh tế và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội.
Câu hỏi: Sự khác nhau giữa tháp dân số trẻ và tháp dân số già :
Tháp dân số trẻ
- Đáy tháp rộng : số lượng trẻ em sinh ra …………
- Cạnh xiên nhiều, đỉnh nhọn biểu hiện tỉ lệ…………..
Tuổi thọ tr/bình………
Tháp dân số già
- Đáy tháp hẹp : số lượng trẻ em sinh ra ………….
- Cạnh gần thẳng đứng , đỉnh không nhọn biểu hiện tØ lÖ …………….
-Tuổi thọ tr/bình……..
nhiều
ít
tử vong cao
tử vong thấp
thấp
cao
Hướng dẫn tự học ở nhà
Chép bài, Học bài.
Xem Trước bài 49. Quần xã sinh vật
QUẦN THỂ NGƯỜI
CHƯƠNG II. HỆ SINH THÁI
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
I/ Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Văn hóa
Văn nghệ
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
I/ Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Chăn nuôi
Trong những đặc điểm dưới đây, những đặc điểm nào có ở quần thể người, ở quần thể sinh vật khác ?
QUẦN THỂ NGƯỜI
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Bài 48
Quần thể người và quần thể sinh vật có những đặc điểm nào giống nhau?
Đặc điểm nào có ở quần thể người mà không có ở quần thể sinh vật khác?
Tại sao có sự khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác?
Con người có lao động và tư duy có khả năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể
Sự khác nhau đó nói lên điều gì?
Sự tiến hoá và hoàn thiện trong quần thể người.
Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống quần thể sinh vật khác.
Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác: Kinh tế, xã hội, luật pháp, hôn nhân…
Con người có lao động và tư duy có khả năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể.
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
I/ Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
CCách xếp các nhóm tuổi cũng như cách biểu diễn tháp tuổi ở quần thể người và quần thể sinh vật có điểm nào giống và khác nhau?
Giống: Ba nhóm tuổi, ba dạng hình tháp (dạng phát triển, dạng ổn định và dạng giảm sút)
Khác: Tháp dân số không chỉ dựa trên khả năng sinh sản mà còn dựa trên khả năng lao động.
Ở người, tháp dân số có hai nửa: nửa phải biểu thị các nhóm tuổi của nữ, nửa trái của nam; vẽ theo tỉ lệ phần trăm (không theo số lượng)
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
II/ Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người.
Trong quần thể người nhóm tuổi được phân chia như thế nào?
- Nhóm tuổi trước sinh sản: Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.
- Nhóm tuổi sinh sản và lao động: Từ 15 đến 64 tuổi.
- Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên.
Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần thể người có vai trò quan trọng?
Đặc trưng của nhóm tuổi liên quan đến tỉ lệ sinh, tử, nguồn nhân lực lao động sản xuất
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
II/ Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người.
Tháp dân số Ấn Độ 1970
Tháp dân số Việt Nam 1989
Tháp dân số Thụy Điển 1955
Hình 48 - Ba d?ng thp tu?i
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Hãy cho biết trong 3 dạng tháp trên, dạng tháp nào có các biểu hiện ở bảng 48.2
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
II/ Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người.
QUẦN THỂ NGƯỜI
Bài 48
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Em hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già?
Một nước có dạng tháp dân số trẻ là nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm nhiều và tỉ lệ tử vong cao ở người trẻ tuổi, tỉ lệ tăng trưởng dân số cao.
- Nước có dạng tháp dân số già có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm ít, tỉ lệ người già nhiều.
-Tháp dân số ( tháp tuổi ) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước. Trong đó:
+ Tháp dân số trẻ: là tháp có đáy rộng, do số lượng trẻ sinh ra hằng năm cao, cạnh tháp xiên, đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình thấp.
+ Tháp dân số già: là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp.Tuổi thọ trung bình cao.
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
II/ Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người.
- Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống con người và chính sách kinh tế là:
+ Tỉ lệ giới tính
+ Sự tăng giảm dân số
+ Thành phần nhóm tuổi
- Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước.
- Nhóm tuổi trước sinh sản: Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.
- Nhóm tuổi sinh sản và lao động: Từ 15 đến 64 tuổi.
- Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên.
Theo em tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào trong các trường hợp sau ?
a)Thiếu nơi ở
b) Thiếu lương thực
c) Thiếu trường học, bệnh viện
d) Ô nhiễm môi trường
e) Chặt phá rừng
f) Chậm phát triển kinh tế
g) Tắc nghẽn giao thông
h) Năng suất lao động tăng
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
III/ Tăng dân số và phát triển xã hội
Sơ đồ thể hiện mối liên quan
Dân số tăng
nghèo
đói
ốm yếu
SX kém
dốt
Dân số tăng nguồn tài nguyên cạn kiệt, tài nguyên tái sinh không cung cấp đủ..
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
III/ Tăng dân số và phát triển xã hội
Để không ảnh hưởng xấu của việc tăng dân số quá nhanh cần phải làm gì ?
- Tuyên truyền bằng tờ rơi, panrôn…
Thực hiện pháp lệnh dân số.
Giáo dục sinh sản vị thành niên.
Pháp lệnh Dân số năm 2003
Pháp lệnh số 03/2003/PL-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 9/1/2003 về Dân số; có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2003. Gồm 7 chương với 40 điều.
Ngày 27/12/2008 Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua.
BÀI 48. QUẦN THỂ NGƯỜI
III/ Tăng dân số và phát triển xã hội
- Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong.
- Phát triển dân số hợp lí tạo được sự hài hoà giữa kinh tế và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội.
Câu hỏi: Sự khác nhau giữa tháp dân số trẻ và tháp dân số già :
Tháp dân số trẻ
- Đáy tháp rộng : số lượng trẻ em sinh ra …………
- Cạnh xiên nhiều, đỉnh nhọn biểu hiện tỉ lệ…………..
Tuổi thọ tr/bình………
Tháp dân số già
- Đáy tháp hẹp : số lượng trẻ em sinh ra ………….
- Cạnh gần thẳng đứng , đỉnh không nhọn biểu hiện tØ lÖ …………….
-Tuổi thọ tr/bình……..
nhiều
ít
tử vong cao
tử vong thấp
thấp
cao
Hướng dẫn tự học ở nhà
Chép bài, Học bài.
Xem Trước bài 49. Quần xã sinh vật
 







Các ý kiến mới nhất