Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Anh
Ngày gửi: 19h:50' 03-03-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 515
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Anh
Ngày gửi: 19h:50' 03-03-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 515
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI LA
Về lịch sử
Cao Vương đóng đô
Về địa lí
Trung tâm
trời đất
Về văn hoá, kinh tế
Mảnh đất thịnh vượng
“THẮNG ĐỊA”
Hội đủ điều kiện của Kinh đô
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày và phân tích bằng sơ đồ sự thuận lợi của thành
Đại La khi được Lí Công Uẩn chọn lựa làm kinh đô?
Tiết 89– 90
HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn)
I.Đọc và tìm hiểu chung.
1. Tác giả.
Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
Hãy nêu hiểu biết của em về tác giả Trần Quốc Tuấn?
Trần Quốc Tuấn (1231?-1300)
- Tước Quốc công tiết chế Hưng Đạo Vương là danh tướng kiệt xuất thời Trần.
- Người văn võ song toàn, có công lao lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
- Ông được nhân dân tôn vinh là “Đức Thánh Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi.
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Hải Dương
Đền thờ Đức Thánh Trần ngày lễ hội tháng Tám âm lịch hàng năm tại xã Hưng Đạo (Chí Linh, Hải Dương)
2. Tìm hiểu chung văn bản
a. Đọc – Hiểu chú thích
b. Tác phẩm
Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào?
- "Hịch tướng sĩ" có tên chữ Hán là "Dụ chư tì tướng hịch văn" được công bố tháng 9/1284, tại cuộc duyệt binh ở bến Đông Bộ Đầu (Thăng Long) trước cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần thứ 2.
Tác phẩm được viết bằng thể loại nào?
-Thể loại: Hịch.
Trình bày hiểu biết của em về thể hịch?
- Hịch là thể văn nghị luận thời xưa được vua chúa, tướng lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
- Kết cấu chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục
- Thường được viết theo thể biền ngẫu.
- PTBĐ chính: Nghị luận
Xác định PTBĐ chính của bài hịch?
Xác định bố cục của bài hịch?
Phần 1: “Từ đầu ... lưu tiếng tốt” : Nêu gương sáng trong sử sách.
Phần 2: “Huống chi ... cũng vui lòng” : Tố cáo sự ngang ngược của kẻ thù và nói lên lòng căm thù giặc.
Phần 3: “Các ngươi ... có được không ?” : Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.
Phần 4: “còn lại” : Nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu.
- Bố cục :
4 phần
Tiết 89
HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn)
I. Đọc và tìm hiểu chung.
II. Phân tích.
1.Nêu gương sáng trong sử sách:
Quan nhỏ :
- Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang
Tướng :
Gia thần :
- Kỉ Tín, Do Vu, Cảo Khanh, Kính Đức
- Thân Khoái
- Dự Nhượng
- Nhằm khích lệ lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ.
Quên mình vì chủ, vì vua,
vì nước.
Những nhân vật nào được nêu gương?Họ có địa vị xã hội ra sao ? Các nhân vật trên có chung phẩm chất gì?
Xưa:
Nay:
- Vương Công Kiên
- Cốt Đãi Ngột Lang
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong phần 1 ?
Như một luận cứ làm cơ sở cho lập luận
Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện
NT:
a. Tội ác của giặc
- Thật khác nào
- Ngó thấy
- sứ giặc đi lại nghênh ngang
- uốn lưỡi cú diều sỉ mắng ...
- đem thân dê chó bắt nạt ...
- đòi ngọc lụa, thoả lòng tham
- thu bạc vàng, để vét của kho
Nghệ thuật liệt kê, ẩn dụ
- đem thịt mà nuôi hổ đói.
- sao cho khỏi tai vạ về sau !”...
- Lũ giặc bạo ngược, tham lam, vô đạo.
- Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi nỗi nhục mất nước.
Nghệ thuật so sánh
2.Tội ác của giặc và tâm sự của tác giả:
Tội ác v sự ngang ngược của kẻ thù được lột tả qua những hình ảnh, chi tiết no ?
Biện pháp nghệ thuật nào du?c s? d?ng trong do?n van? T? dú em th?y rừ b?n ch?t gỡ của kẻ thù?
Việc lột tả tội ác của giặc như vậy nhằm mục đích gì?
Câu 1: Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?
A. Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
B. Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
C. Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.
D. Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
Câu 2: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
A. So sánh.
B. Liệt kê.
C. Cường điệu.
D. Nhân hoá.
LUYỆN TẬP
D
B
Câu 3: Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược
và tội ác của giặc?
A. Cú diều. B. dê chó
C. Trâu ngựa D. Hổ đói
Câu 4: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
C
D
Xin chào các em !
Chúng ta dừng tiết học tại đây
Hẹn gặp lại tiết học sau !
- Ta thường
… tới bữa quên ăn
… nửa đêm vỗ gối
… ruột đau như cắt
… nước mắt đầm đìa
Nhịp dồn dập, ngắn gọn, ngôn từ ước lệ giàu hình ảnh có giá trị biểu cảm.
...xả thịt lột da,.. nuốt gan uống máu
Sử dụng thành ngữ
…trăm thân … phơi ngoài nội cỏ
…nghìn xác … gói trong da ngựa
NT phóng đại, điển cố, văn biền ngẫu, ĐT
Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, tinh thần sẵn sàng hy sinh vì nghĩa lớn.
b. Tâm sự của vị Quốc công tiết chế:
Tột cùng : lo lắng, đau xót, căm tức, hy sinh.
Trần Quốc Tuấn bày tỏ nỗi lòng của mình qua các chi tiết nào?
- Căm tức
Biện pháp NT nào du?c s? d?ng trong do?n van? NT dú lm n?i b?t tõm tr?ng gỡ?
Việc bộc bạch nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn với các tướng lĩnh nhằm mục đích gì?
Tiết 90
HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn)
Nhắc nhở, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của bề tôi đối với vua, tình cốt nhục như huynh đệ.
a.Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tướng:
3.Phân tích phải trái – làm rõ đúng sai:
không có mặc
thì ta cho áo
không có ăn
thì ta cho cơm
quan nhỏ
thì ta thăng chức
lương ít
thì ta cấp bổng
đi thủy
thì ta cho thuyền
đi bộ
thì ta cho ngựa
Cùng sống chết
Cùng vui cười
Câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu.
Cách đối xử chu đáo, hậu hĩnh mối quan hệ gắn bó khăng khít.
Tác giả nhắc lại những
ân tình gì giữa chủ và tướng?
Nhận xét về cấu tạo của các câu văn trong đoạn v cỏch d?i x? gi?a ch? v tu?ng?
Tác giả nhắc với binh sĩ về mối ân tình này nhằm mục đích gì?
Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối sống cầu an hưởng lạc cần phải phê phán.
b.Phê phán những biểu hiện sai trái:
thấy chủ nhục
không biết lo
thấy nước nhục
không biết thẹn
hầu quân giặc
không biết tức
nghe nhạc ...
không biết căm
Câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu.
Phê phán thái độ bàng quan thờ ơ, ăn chơi nhàn rỗi, chỉ lo vun vén cá nhân.
chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống ...
vui thú ruộng vườn, quyến luyến ...
Những sai lầm của các tướng sĩ
được nhắc tới trên những phương
diện nào?
Nhận xét về biện pháp nghệ thuật
trong đoạn tác giả phê phán tướng sĩ?
Những câu văn đó thể hiện thái độ gì của vị chủ tướng?
Cảnh báo bức tranh thảm họa, nỗi đau đớn nhục nhã của cảnh nước mất, thân làm nô lệ.
c. Hậu quả tất yếu:
Câu trúc câu đối xứng và đối lập. Điệp ngữ, điệp cấu trúc câu, tăng tiến.
- Nước mất, nhà tan, bị bắt làm tù binh, bị mất tất cả, chịu khổ nhục, tiếng dơ muôn đời.
Hậu quả của những cách sống trên sẽ như thế nào?
Nhận xét về cấu tạo của các câu văn trong đoạn?
Những câu trên nói lên suy nghĩ gì của tác giả ?
Lập luận sắc bén rõ ràng. Thái độ tác giả : dứt khoát, cương quyết. Câu kết : giọng tâm tình, tâm sự
Bày tỏ gan ruột của một chủ tướng yêu nước.
Khích lệ, động viên đến mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của tướng sĩ.
4. Nhiệm vụ cấp bách cần làm:
- thái ấp vững bền, bổng lộc được hưởng thụ.
- gia quyến êm ấm, vợ con bách niên giai lão.
- tổ tiên được tế lễ, thờ cúng.
- trăm năm sau còn lưu tiếng thơm.
Kết quả:
Bức tranh gia đình, đất nước đẹp đẽ.
- Nêu cao tinh thần cảnh giác và phải biết lo xa
- Tăng cường luyện tập võ nghệ
- Huấn luyện quân sĩ, tập du?t cung tên
- Diệt giặc ngoại xâm
Lời kêu gọi – cũng là lời mệnh lệnh:
Vị tướng lĩnh kêu gọi binh sĩ những hành động gì?
Nhận xét về cách lập luận, giọng điệu đoạn văn?
Tất cả binh sĩ làm theo lời kêu gọi trên sẽ thu được kết quả gì?
Đưa ra những cảnh tượng trên mục đích chính của Trần Q uốc Tuấn là gì?
1.Nghệ thuật : Đây là một áng văn chính luận , sự kết hợp lập luận chặt chẽ ,sắc bén lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh.
2. Nội dung: phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
III. Tổng kết
Sơ đồ lập luận của văn bản:
Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước
Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.
Khích lệ lòng tự trọng, nhận rõ cái sai, thầy rõ cái đúng.
Khích lệ lòng trung quân ái quốc, lòng ân nghĩa thuỷ chung.
Hịch tướng sĩ
So sánh thể Chiếu và Hịch
- Thuộc thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể viết bằng văn xuôi, văn vần.
- Đều dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn.
-Hịch: dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, động viên khích lệ tinh thần quân sĩ chống kẻ thù cũng có khi khuyên nhủ, răn dạy thần dân và người dưới quyền.
Giống
Khác
-Chiếu :dùng để ban bố mệnh lệnh.
Hịch và chiếu có gì giống và khác nhau?
IV.LUYỆN TẬP
Nhớ được những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật của văn bản : "Hịch tướng sĩ"
2. H?c thu?c lũng do?n " Ta thu?ng .....vui lũng
3. Làm bài Luyện tập SGK trang 61
4. Soạn bài "Nước Đại Việt ta"
TÌM TÒI MỞ RỘNG
Về lịch sử
Cao Vương đóng đô
Về địa lí
Trung tâm
trời đất
Về văn hoá, kinh tế
Mảnh đất thịnh vượng
“THẮNG ĐỊA”
Hội đủ điều kiện của Kinh đô
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày và phân tích bằng sơ đồ sự thuận lợi của thành
Đại La khi được Lí Công Uẩn chọn lựa làm kinh đô?
Tiết 89– 90
HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn)
I.Đọc và tìm hiểu chung.
1. Tác giả.
Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
Hãy nêu hiểu biết của em về tác giả Trần Quốc Tuấn?
Trần Quốc Tuấn (1231?-1300)
- Tước Quốc công tiết chế Hưng Đạo Vương là danh tướng kiệt xuất thời Trần.
- Người văn võ song toàn, có công lao lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
- Ông được nhân dân tôn vinh là “Đức Thánh Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi.
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Hải Dương
Đền thờ Đức Thánh Trần ngày lễ hội tháng Tám âm lịch hàng năm tại xã Hưng Đạo (Chí Linh, Hải Dương)
2. Tìm hiểu chung văn bản
a. Đọc – Hiểu chú thích
b. Tác phẩm
Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào?
- "Hịch tướng sĩ" có tên chữ Hán là "Dụ chư tì tướng hịch văn" được công bố tháng 9/1284, tại cuộc duyệt binh ở bến Đông Bộ Đầu (Thăng Long) trước cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần thứ 2.
Tác phẩm được viết bằng thể loại nào?
-Thể loại: Hịch.
Trình bày hiểu biết của em về thể hịch?
- Hịch là thể văn nghị luận thời xưa được vua chúa, tướng lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
- Kết cấu chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục
- Thường được viết theo thể biền ngẫu.
- PTBĐ chính: Nghị luận
Xác định PTBĐ chính của bài hịch?
Xác định bố cục của bài hịch?
Phần 1: “Từ đầu ... lưu tiếng tốt” : Nêu gương sáng trong sử sách.
Phần 2: “Huống chi ... cũng vui lòng” : Tố cáo sự ngang ngược của kẻ thù và nói lên lòng căm thù giặc.
Phần 3: “Các ngươi ... có được không ?” : Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.
Phần 4: “còn lại” : Nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu.
- Bố cục :
4 phần
Tiết 89
HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn)
I. Đọc và tìm hiểu chung.
II. Phân tích.
1.Nêu gương sáng trong sử sách:
Quan nhỏ :
- Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang
Tướng :
Gia thần :
- Kỉ Tín, Do Vu, Cảo Khanh, Kính Đức
- Thân Khoái
- Dự Nhượng
- Nhằm khích lệ lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ.
Quên mình vì chủ, vì vua,
vì nước.
Những nhân vật nào được nêu gương?Họ có địa vị xã hội ra sao ? Các nhân vật trên có chung phẩm chất gì?
Xưa:
Nay:
- Vương Công Kiên
- Cốt Đãi Ngột Lang
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong phần 1 ?
Như một luận cứ làm cơ sở cho lập luận
Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện
NT:
a. Tội ác của giặc
- Thật khác nào
- Ngó thấy
- sứ giặc đi lại nghênh ngang
- uốn lưỡi cú diều sỉ mắng ...
- đem thân dê chó bắt nạt ...
- đòi ngọc lụa, thoả lòng tham
- thu bạc vàng, để vét của kho
Nghệ thuật liệt kê, ẩn dụ
- đem thịt mà nuôi hổ đói.
- sao cho khỏi tai vạ về sau !”...
- Lũ giặc bạo ngược, tham lam, vô đạo.
- Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi nỗi nhục mất nước.
Nghệ thuật so sánh
2.Tội ác của giặc và tâm sự của tác giả:
Tội ác v sự ngang ngược của kẻ thù được lột tả qua những hình ảnh, chi tiết no ?
Biện pháp nghệ thuật nào du?c s? d?ng trong do?n van? T? dú em th?y rừ b?n ch?t gỡ của kẻ thù?
Việc lột tả tội ác của giặc như vậy nhằm mục đích gì?
Câu 1: Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?
A. Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
B. Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
C. Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.
D. Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
Câu 2: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
A. So sánh.
B. Liệt kê.
C. Cường điệu.
D. Nhân hoá.
LUYỆN TẬP
D
B
Câu 3: Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược
và tội ác của giặc?
A. Cú diều. B. dê chó
C. Trâu ngựa D. Hổ đói
Câu 4: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
C
D
Xin chào các em !
Chúng ta dừng tiết học tại đây
Hẹn gặp lại tiết học sau !
- Ta thường
… tới bữa quên ăn
… nửa đêm vỗ gối
… ruột đau như cắt
… nước mắt đầm đìa
Nhịp dồn dập, ngắn gọn, ngôn từ ước lệ giàu hình ảnh có giá trị biểu cảm.
...xả thịt lột da,.. nuốt gan uống máu
Sử dụng thành ngữ
…trăm thân … phơi ngoài nội cỏ
…nghìn xác … gói trong da ngựa
NT phóng đại, điển cố, văn biền ngẫu, ĐT
Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, tinh thần sẵn sàng hy sinh vì nghĩa lớn.
b. Tâm sự của vị Quốc công tiết chế:
Tột cùng : lo lắng, đau xót, căm tức, hy sinh.
Trần Quốc Tuấn bày tỏ nỗi lòng của mình qua các chi tiết nào?
- Căm tức
Biện pháp NT nào du?c s? d?ng trong do?n van? NT dú lm n?i b?t tõm tr?ng gỡ?
Việc bộc bạch nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn với các tướng lĩnh nhằm mục đích gì?
Tiết 90
HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn)
Nhắc nhở, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của bề tôi đối với vua, tình cốt nhục như huynh đệ.
a.Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tướng:
3.Phân tích phải trái – làm rõ đúng sai:
không có mặc
thì ta cho áo
không có ăn
thì ta cho cơm
quan nhỏ
thì ta thăng chức
lương ít
thì ta cấp bổng
đi thủy
thì ta cho thuyền
đi bộ
thì ta cho ngựa
Cùng sống chết
Cùng vui cười
Câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu.
Cách đối xử chu đáo, hậu hĩnh mối quan hệ gắn bó khăng khít.
Tác giả nhắc lại những
ân tình gì giữa chủ và tướng?
Nhận xét về cấu tạo của các câu văn trong đoạn v cỏch d?i x? gi?a ch? v tu?ng?
Tác giả nhắc với binh sĩ về mối ân tình này nhằm mục đích gì?
Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối sống cầu an hưởng lạc cần phải phê phán.
b.Phê phán những biểu hiện sai trái:
thấy chủ nhục
không biết lo
thấy nước nhục
không biết thẹn
hầu quân giặc
không biết tức
nghe nhạc ...
không biết căm
Câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu.
Phê phán thái độ bàng quan thờ ơ, ăn chơi nhàn rỗi, chỉ lo vun vén cá nhân.
chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống ...
vui thú ruộng vườn, quyến luyến ...
Những sai lầm của các tướng sĩ
được nhắc tới trên những phương
diện nào?
Nhận xét về biện pháp nghệ thuật
trong đoạn tác giả phê phán tướng sĩ?
Những câu văn đó thể hiện thái độ gì của vị chủ tướng?
Cảnh báo bức tranh thảm họa, nỗi đau đớn nhục nhã của cảnh nước mất, thân làm nô lệ.
c. Hậu quả tất yếu:
Câu trúc câu đối xứng và đối lập. Điệp ngữ, điệp cấu trúc câu, tăng tiến.
- Nước mất, nhà tan, bị bắt làm tù binh, bị mất tất cả, chịu khổ nhục, tiếng dơ muôn đời.
Hậu quả của những cách sống trên sẽ như thế nào?
Nhận xét về cấu tạo của các câu văn trong đoạn?
Những câu trên nói lên suy nghĩ gì của tác giả ?
Lập luận sắc bén rõ ràng. Thái độ tác giả : dứt khoát, cương quyết. Câu kết : giọng tâm tình, tâm sự
Bày tỏ gan ruột của một chủ tướng yêu nước.
Khích lệ, động viên đến mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của tướng sĩ.
4. Nhiệm vụ cấp bách cần làm:
- thái ấp vững bền, bổng lộc được hưởng thụ.
- gia quyến êm ấm, vợ con bách niên giai lão.
- tổ tiên được tế lễ, thờ cúng.
- trăm năm sau còn lưu tiếng thơm.
Kết quả:
Bức tranh gia đình, đất nước đẹp đẽ.
- Nêu cao tinh thần cảnh giác và phải biết lo xa
- Tăng cường luyện tập võ nghệ
- Huấn luyện quân sĩ, tập du?t cung tên
- Diệt giặc ngoại xâm
Lời kêu gọi – cũng là lời mệnh lệnh:
Vị tướng lĩnh kêu gọi binh sĩ những hành động gì?
Nhận xét về cách lập luận, giọng điệu đoạn văn?
Tất cả binh sĩ làm theo lời kêu gọi trên sẽ thu được kết quả gì?
Đưa ra những cảnh tượng trên mục đích chính của Trần Q uốc Tuấn là gì?
1.Nghệ thuật : Đây là một áng văn chính luận , sự kết hợp lập luận chặt chẽ ,sắc bén lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh.
2. Nội dung: phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
III. Tổng kết
Sơ đồ lập luận của văn bản:
Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước
Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.
Khích lệ lòng tự trọng, nhận rõ cái sai, thầy rõ cái đúng.
Khích lệ lòng trung quân ái quốc, lòng ân nghĩa thuỷ chung.
Hịch tướng sĩ
So sánh thể Chiếu và Hịch
- Thuộc thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể viết bằng văn xuôi, văn vần.
- Đều dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn.
-Hịch: dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, động viên khích lệ tinh thần quân sĩ chống kẻ thù cũng có khi khuyên nhủ, răn dạy thần dân và người dưới quyền.
Giống
Khác
-Chiếu :dùng để ban bố mệnh lệnh.
Hịch và chiếu có gì giống và khác nhau?
IV.LUYỆN TẬP
Nhớ được những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật của văn bản : "Hịch tướng sĩ"
2. H?c thu?c lũng do?n " Ta thu?ng .....vui lũng
3. Làm bài Luyện tập SGK trang 61
4. Soạn bài "Nước Đại Việt ta"
TÌM TÒI MỞ RỘNG
 








Các ý kiến mới nhất