Tìm kiếm Bài giảng
Bài 20. Cân bằng nội môi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Minh Tâm
Ngày gửi: 11h:18' 06-03-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 789
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Minh Tâm
Ngày gửi: 11h:18' 06-03-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 789
Số lượt thích:
0 người
Một căn bệnh khá phổ biến hiện nay là cao huyết áp, đặc biệt bệnh ngày càng trẻ hoá. Bệnh cao huyết áp gây khá nhiều biến chứng, đặc biệt nguy hiểm ở người lớn tuổi, Bệnh là một biểu hiện của mất cân bằng nội môi bên trong cơ thể.
BÀI 20:
CÂN BẰNG NỘI MÔI
Bài 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi, mất cân bằng nội môi
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
là môi trường trong cơ thể (máu, dịch mô, bạch huyết) ,
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
1. Khái niệm
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
+ Thân nhiệt người luôn duy trì ở 36,7o C
+ pH máu người bằng khoảng 7,35 – 7,45
+ Nồng độ glucozo trong máu người ở 0,1%
- Cân bằng nội môi:
- Ví dụ
- Nội môi
Là duy trì sự ổn định của môi trường trong (máu, bạch huyết, nước mô )
- Giúp các tế bào, các cơ quan hoạt động bình thường. Do đó, cơ thể tồn tại và phát triển.
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
2. Ý nghĩa
- Mất cân bằng nội môi dẫn đến bệnh tật và tử vong.
Kích thích của môi trường (trong hay ngoài)
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Hoàn thành PHT sau:
CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
BỘ PHẬN
NỘI
DUNG
Các thụ thể và cơ quan thụ cảm
TWTK hoặc tuyến nội tiết
Các cơ quan như thận, phổi, tim mạch
Phân tích, điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng gửi tín hiệu TK hoặc hoocmon.
-Tăng hoặc giảm hoạt động để ổn định môi trường trong.
-Tiếp nhận kích thích từ môi trường. Hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận ĐK
Bài tập: Điền các bộ phận thích hợp vào các ô hình chữ nhật trên sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp dưới đây.
Thụ thể áp lưc ở mạch máu
Tim và mạch máu
Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não
a.
b .
c.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Cơ chế điều hoà huyết áp
Huyết áp tăng
Tim giảm nhịp co bóp, mạch máu dãn
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
* Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hoá của môi trường có thể lại trở thành một kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích (liên hệ ngược)
Quá trình liên hệ ngược đóng vai trò rất quan trọng
Huyết áp tăng cao
Thụ thể áp lực ở mạch máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Tim và mạch máu
Huyết áp bình thường
Khi môi trường đã cân bằng trở lại các bộ phận trong cơ chế cân bằng nội môi còn tiếp tục tăng hay giảm hoạt động không?
+ Khi ASTT trong máu tăng cao (ăn mặn, mất mồ hôi nhiều) → thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu , đồng thời Đv uống nước do có cảm giác khát→ cân bằng ASTT máu.
+ Khi ASTT trong máu giảm ( uống nhiều nước) → thận tăng thải nước, Đv đi tiểu → cân bằng ASTT máu.
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Vai trò của thận
Thận điều hoà áp suất thẩm thấu nhờ:
Tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các ion
Thải các chất thải (urê…)
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Vai trò của thận
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Ví dụ: Điều hoà nồng độ glucozơ trong máu:
Sau bữa ăn nhiều tinh bột → nồng độ glucôzơ tăng →tuyến tuỵ tiết Insulin chuyển glucôzơ thành glicôzen dự trữ ở gan->KQ: Nồng độ Glucozo ổn định.
Xa bữa ăn → nồng độ glucôzơ giảm →tuyến tuỵ tiết glucagon chuyển glicôzen thành glucôzơ đưa vào máu->KQ: Nồng độ Glucozo ổn định.
2. Vai trò của gan
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Gan tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hoà nồng độ glucôzơ trong máu.
2. Vai trò của gan
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
2. Vai trò của gan
Hệ đệm có vai trò như thế nào trong
cân bằng pH nội môi?
- Hệ đệm có khả năng lấy đi H+ ( khi ion H+ dư thừa) hoặc OH- (khi ion OH- dư thừa) trong máu, giúp cân bằng pH nội môi
Các hệ đệm chủ yếu:
+ Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3
+ Hệ đệm photphat: NaH2PO4/NaHPO-4
+ Hệ đệm prôtêinat (prôtêin)
- Ngoài ra:Phổi và thận cũng góp phần điều hoà cân bằng pH nội môi.
+ Phổi thải CO2 giúp duy trì pH máu ổn định
+ Thận thải H+, tái hấp thu Na+, thải NH3…giúp duy trì pH máu ổn định
Trong máu có mấy hệ đệm chính?
Ngoài các hệ đệm còn có cơ quan nào tham gia
vào cân bằng pH nội môi?
Hệ đệm nào là mạnh nhất trong
3 hệ đệm trên?
Mạnh nhất
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
A
Điền các từ, hoặc cụm từ phù hợp (ở hình A) vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của…………………… Các bộ phận tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi là bộ phận ………………………,bộ phận điều khiển và bộ phận………… Thận tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng ………………….hoặc thải bớt nước và…………..............trong máu. Gan tham gia điều hòa cân bằng ASTT nhờ khả năng…………..nồng độ các chất hòa tan trong máu như glucôzơ. pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ……………, phổi và……..
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
môi trường trong
tiếp nhận kích thích
thực hiện
tái hấp thu
các chất hòa tan
điều hòa
thận
hệ đệm
CỦNG CỐ
Câu 1: Cân bằng nội môi là
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
Câu 2. Bộ phận nào tham gia điều khiển trong cơ chế cân bằng nội môi?
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, tim...
Các cơ quan sinh sản
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
CỦNG CỐ
DẶN DÒ:
Về nhà hoàn thành câu hỏi sau:
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
BÀI 20:
CÂN BẰNG NỘI MÔI
Bài 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi, mất cân bằng nội môi
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
là môi trường trong cơ thể (máu, dịch mô, bạch huyết) ,
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
1. Khái niệm
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
+ Thân nhiệt người luôn duy trì ở 36,7o C
+ pH máu người bằng khoảng 7,35 – 7,45
+ Nồng độ glucozo trong máu người ở 0,1%
- Cân bằng nội môi:
- Ví dụ
- Nội môi
Là duy trì sự ổn định của môi trường trong (máu, bạch huyết, nước mô )
- Giúp các tế bào, các cơ quan hoạt động bình thường. Do đó, cơ thể tồn tại và phát triển.
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
2. Ý nghĩa
- Mất cân bằng nội môi dẫn đến bệnh tật và tử vong.
Kích thích của môi trường (trong hay ngoài)
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Hoàn thành PHT sau:
CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
BỘ PHẬN
NỘI
DUNG
Các thụ thể và cơ quan thụ cảm
TWTK hoặc tuyến nội tiết
Các cơ quan như thận, phổi, tim mạch
Phân tích, điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng gửi tín hiệu TK hoặc hoocmon.
-Tăng hoặc giảm hoạt động để ổn định môi trường trong.
-Tiếp nhận kích thích từ môi trường. Hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận ĐK
Bài tập: Điền các bộ phận thích hợp vào các ô hình chữ nhật trên sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp dưới đây.
Thụ thể áp lưc ở mạch máu
Tim và mạch máu
Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não
a.
b .
c.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Cơ chế điều hoà huyết áp
Huyết áp tăng
Tim giảm nhịp co bóp, mạch máu dãn
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
* Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hoá của môi trường có thể lại trở thành một kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích (liên hệ ngược)
Quá trình liên hệ ngược đóng vai trò rất quan trọng
Huyết áp tăng cao
Thụ thể áp lực ở mạch máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Tim và mạch máu
Huyết áp bình thường
Khi môi trường đã cân bằng trở lại các bộ phận trong cơ chế cân bằng nội môi còn tiếp tục tăng hay giảm hoạt động không?
+ Khi ASTT trong máu tăng cao (ăn mặn, mất mồ hôi nhiều) → thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu , đồng thời Đv uống nước do có cảm giác khát→ cân bằng ASTT máu.
+ Khi ASTT trong máu giảm ( uống nhiều nước) → thận tăng thải nước, Đv đi tiểu → cân bằng ASTT máu.
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Vai trò của thận
Thận điều hoà áp suất thẩm thấu nhờ:
Tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các ion
Thải các chất thải (urê…)
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Vai trò của thận
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Ví dụ: Điều hoà nồng độ glucozơ trong máu:
Sau bữa ăn nhiều tinh bột → nồng độ glucôzơ tăng →tuyến tuỵ tiết Insulin chuyển glucôzơ thành glicôzen dự trữ ở gan->KQ: Nồng độ Glucozo ổn định.
Xa bữa ăn → nồng độ glucôzơ giảm →tuyến tuỵ tiết glucagon chuyển glicôzen thành glucôzơ đưa vào máu->KQ: Nồng độ Glucozo ổn định.
2. Vai trò của gan
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Gan tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hoà nồng độ glucôzơ trong máu.
2. Vai trò của gan
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
2. Vai trò của gan
Hệ đệm có vai trò như thế nào trong
cân bằng pH nội môi?
- Hệ đệm có khả năng lấy đi H+ ( khi ion H+ dư thừa) hoặc OH- (khi ion OH- dư thừa) trong máu, giúp cân bằng pH nội môi
Các hệ đệm chủ yếu:
+ Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3
+ Hệ đệm photphat: NaH2PO4/NaHPO-4
+ Hệ đệm prôtêinat (prôtêin)
- Ngoài ra:Phổi và thận cũng góp phần điều hoà cân bằng pH nội môi.
+ Phổi thải CO2 giúp duy trì pH máu ổn định
+ Thận thải H+, tái hấp thu Na+, thải NH3…giúp duy trì pH máu ổn định
Trong máu có mấy hệ đệm chính?
Ngoài các hệ đệm còn có cơ quan nào tham gia
vào cân bằng pH nội môi?
Hệ đệm nào là mạnh nhất trong
3 hệ đệm trên?
Mạnh nhất
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
A
Điền các từ, hoặc cụm từ phù hợp (ở hình A) vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của…………………… Các bộ phận tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi là bộ phận ………………………,bộ phận điều khiển và bộ phận………… Thận tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng ………………….hoặc thải bớt nước và…………..............trong máu. Gan tham gia điều hòa cân bằng ASTT nhờ khả năng…………..nồng độ các chất hòa tan trong máu như glucôzơ. pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ……………, phổi và……..
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
môi trường trong
tiếp nhận kích thích
thực hiện
tái hấp thu
các chất hòa tan
điều hòa
thận
hệ đệm
CỦNG CỐ
Câu 1: Cân bằng nội môi là
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
Câu 2. Bộ phận nào tham gia điều khiển trong cơ chế cân bằng nội môi?
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, tim...
Các cơ quan sinh sản
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
CỦNG CỐ
DẶN DÒ:
Về nhà hoàn thành câu hỏi sau:
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
 









Các ý kiến mới nhất