Trao duyên (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thành Nghị
Ngày gửi: 09h:17' 07-03-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Võ Thành Nghị
Ngày gửi: 09h:17' 07-03-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
TRAO DUYÊN
Trích “ Truyện Kiều”
-Nguyễn Du-
Trao Duyên
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 1
Tìm hiểu chung
Đoạn 1
Đoạn 2+3
Tổng kết
Kiến thức và bài tập
I
TÌM HIỂU CHUNG
1,Vị trí đoạn trích
-Từ câu 723 đến 756 của tác phẩm
-Mở đầu cho quãng đời 15 năm lưu lạc của Thúy Kiều.
Vị trí đặc biệt,là bước ngoặt trong cuộc đời Kiều
2,Nhan đề
-Nhan đề “Trao duyên” đó người biên soạn
-Nhan đề gợi hoàn cảnh đặc biệt bộc lộ nỗi đau của nhân vật
Đoạn trích “Trao duyên “ được viết bằng chữ nôm
Cậy em, em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Chiếc vành với bức tờ mây,
Duyên này thì giữ vật này của chung.
Dù em nên vợ nên chồng,
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.
Mất người còn chút của tin,
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.
Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy so tơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt khuất lời,
Rưới xin giọt nước cho người thác oan.
Bây giờ trâm gãy gương tan,
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!
Trăm nghìn gửi lạy tình quân,
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!
Phận sao phận bạc như vôi!
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
3,Bố cục
- Phần 1 (12 câu đầu): Kiều thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân.
- Phần 2 (14 câu tiếp): Kiều trao kỉ vật và dặn dò.
- Phần 3 (còn lại): Kiều đau đớn và độc thoại nội tâm.
II
TÌM HIỂU VĂN BẢN
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
Cậy em, em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
-Từ ngữ:
+Cậy
Tin tưởng mà gửi gắm hi vọng
Âm điệu nặng nề
+Chịu
Bị bắt buộc, thông cảm mà chấp nhận
Gợi sự thiệt thòi của Thúy Vân
Chọn lọc chính xác, phù hợp với hoàn cảnh nhân vật
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
-Hành động:
+Lạy-thưa
Tạo không khí trang trọng,thiêng liêng
Hé mở sự việc cậy nhờ rất hệ trọng
Hàm ẩn sự biết ơn đến khắc cốt ghi tâm
Sự việc bất ngờ,phí lí mà rất hợp lý → thấy được sự khôn khéo của Thúy Kiều
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
• Kiều tâm sự với Vân
-Tình yêu đẹp đẽ sâu nặng trong quá khứ
+ Điệp từ: khi
+Từ chỉ thời gian :ngày, đêm
+Hình ảnh ước lệ: quạt ước, chén thề
+Liệt kê sự kiện: gặp, quạt ước, chén thề
Kể ngắn gọn,vắn tắt, đầy đủ
Một tình yêu sâu đậm, thiêng liêng
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
• Kiều tâm sự với Vân
-Tình yêu đẹp đẽ sâu nặng trong hiện tại
+ Thành ngữ: đứt gánh tương tư
+Điển tích:keo loan
+Từ ngữ: mặc em
Cách nói giản dị
Sự dang dở của mối tình Kim-Kiều
Cách nói trang trọng
Kiều thấu hiểu hoàn cảnh của Vân
Tin tưởng, phó thác
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
Quá khứ
Hiện tại
•Khi gặp chàng Kim
•Khi ngày quạt ước
•Khi đêm chén thề
Hạnh phúc
•Đứt gánh tương tư
•Keo loan chắp mối tơ thừa
•Sóng gió bất kì
Khổ đau
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
1, Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
• Kiều đưa ra lí lẽ để thuyết phục Vân
-Thuyết phục bằng lí lẽ
+ Hiếu-tình
Lựa chọn khó khăn san sẻ một phần trách nhiệm
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
• Kiều đưa ra lí lẽ để thuyết phục Vân
-Thuyết phục bằng tình cảm
+Xót
Tình cảm gia đình
+Tình máu mủ>Phép đối thể hiện tình cảm sâu nặng
+Thịt nát xương mòn
Ngậm cười chín suối
Thành ngữ gợi cái chết,dự cảm về tưởng lai
Tình cảm sâu nặng ,giàu sức thuyết phục
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
→ Ngôn ngữ chọn lọc, có sự kết hợp của cách nói của văn chương quý tộc và ngôn ngữ bình dân, cách nói khéo léo, chặt chẽ có tình có lí.
→ Kiều đã thuyết phục em bằng ngôn ngữ của lý trí, bằng cả “lí, tình”. Lời lẽ nàng điềm tĩnh rạch ròi sống dường như có sự kìm nén tình cảm và nỗi đau.
Tiểu kết
TRAO DUYÊN(T2)
Trích “ Truyện Kiều”
-Nguyễn Du-
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
a,Kiều trao cho Vân kỉ vật gì?
b,Cách trao của Kiều có gì đặc biệt?
c,Tâm trạng của như thế nào sau khi trao kỉ vật?
Chi tiết Kiều trao cho em kỉ vật được tác giả Thanh Tâm Tài Nhân miêu tả 2 lần:
Lần 1 :Thúy Kiều nói với Thúy Vân :Chị với chàng Kim có một tờ minh ước ,một đôi vòng bạc, xin đưa cho cả em ,mong em khẻo giữ gìn cho mối ăn ở về sau(T51)
Lần 2: Nàng viết trong thư gửi Kim Trọng một cây hồ cầm, một tập oán khúc và một gói hương trầm để lại.Sau này, có lúc chàng cùng em thiếp vợ chồng đốt hương ngâm vịnh ca khúc dạo đàn nhớ thấy gió hiu hiu khói hương quanh quất thì ấy là hồn thiếp ở đấy(T83)
Cách kể của Thanh Tâm Tài Nhân thuần túy kể lại sự việc, khiến nhân vật không có cá tính ,mang màu sắc loại hình, chưa làm nổi bật tâm hồn và nỗi đau của Kiều
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•6 câu thơ đầu:
+Kỉ vật:
Chiếc vành
-Bức tờ mây
-Phím đàn
Mảnh hương nguyền
Hình ảnh ước lệ,tượng trưng
Kỉ niệm tình yêu sâu nặng,thề ước thiêng liêng
Là sinh mệnh ,sự sống cho tình yêu Kim -Kiều
Lời Kiều chất chứa bao đau đớn,giằng xé,chưa chát
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•6 câu thơ đầu:
-Cách trao:
+Của tin:
+Của chung:
Vật làm tin-giữa Kim và Kiều
-Kim Trọng-Kiều-Vân
->Sự luyến tiếc,đau đớn
->Bị kịch duyên trao đi mà tình không trao được.
Của chung là của ai? Bao nhiêu đau đớn trong hai tiếng đơn sơ! Thế là đã duyên đã trao. Cái điều duy nhất có thể làm là để báo đáp ân tình trong muôn một đã làm xong
Hoài Thanh
Đó là của chung của chàng ,của chị hay còn là của em .Thiêng liêng hơn ,vì không những nó là vật chính dám như vầng trăng đêm nào, mà còn trong mùi hương thơm ,trong tiếng đàn, trong tấm lòng thiêng liêng nhất của hai con người .Đó là của tin để lại cho nhau .Hồn chị gửi cả trong ấy.
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•6 câu thơ đầu:
-Cách trao:
+Duyên này thì giữa,vật này của chung
Mâu thuẫn, luyến tiếc
“Cấu trúc câu...này ...này..” thể hiện bao giằng xé bao mâu thuẫn giữa lý trí và tình cảm, vừa níu giữ, dứt khoát gửi trao mối duyên dang dở.
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•6 câu thơ đầu:
-Tâm trạng của Kiều:
+Khi trao kỉ vật:
Biết bao đau đớn, bi ai,dồn nén khổ đau. Kiều rơi vào bi kịch đến mức lỗi đau như vỡ òa thành muôn nghìn mảnh sắc
+Sau khi trao kỉ vật:
“Mất người”
“ Mệnh bạc”
“ Ắt lòng chẳng quên”
Xem như đã chết nhưng vẫn luyến tiếc hi vọng
Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy so tơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt khuất lời,
Rưới xin giọt nước cho người thác oan.
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•8 câu thơ tiếp:Kiều dặn dò Thúy Vân
- Từ ngữ,hình ảnh,điển tích:
Đốt hương, ngọn cỏ ,lá cây, hiu hiu gió, ,hồn nặng lời thề, nát thân bồ liễu, dạ đài, cách mặt khuất lời ,người thác oan
Mật độ dày đặc
Gợi đến cái chết
Kiều nói với Vân mà như đang nói với chính mình.Nhận ra bi kịch đau đớn, tuyệt vọng,nàng nghĩ đến cái chết
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•8 câu thơ tiếp:Kiều dặn dò Thúy Vân
“Mai sau dù có bao giờ...”
Câu thơ như một tiếng than lại như một câu hỏi xoáy vào tâm can. Kiều nhận ra tương lai thật mịt mù ,thật mơ hồ
“ Rưới xin giọt nước cho người thác oan”
Nàng tưởng tượng mình đã chết, linh hồn cũng không còn được siêu thoát được vì vẫn mang nặng lời thề với Kim Trọng.
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•8 câu thơ tiếp:Kiều dặn dò Thúy Vân
• Kiều độc thoại nội tâm
“ Thấy hiu hiu gió hãy chị về”
Từ láy “thiu hiu”gợi cảm giác lạnh lẽo→ Kiều nói với chính mình, với
tình yêu của mình và với Kim Trọng nàng không còn tỉnh táo mà rơi vào trạng thái mê man, dường như không còn cõi thực nữa mà như vọng về một cõi xa xôi nào đó→Có chút hờn ghen cay đắng tủi phận xót xa
Nguyễn Du đã miêu tả diễn biến tâm lí tinh tế: lý trí →lý trí -tình cảm→ tình cảm → Kiều rất chu đáo có lòng độ lượng và đức hy sinh luôn lo lắng và hiểu cho người trước khi nghĩ đến mình
3,Đoạn 3
a,Kiều đang nói chuyện với ai?
b,Tâm trạng của Kiều thể hiện qua những từ ngữ nào?
c,Hành động của Kiều có gì đặc biệt?
Kiều tâm sự với Kim Trọng trở nỗi tuyệt vọng
Bây giờ trâm gãy gương tan,
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!
Trăm nghìn gửi lạy tình quân,
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!
Phận sao phận bạc như vôi!
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
3,Đoạn 3:Thúy Kiều tâm sự với Kim Trọng trong nỗi tuyệt vọng
•Thúy Kiều ý thức về quá khứ ,hiện tại và tương lai
-Từ ngữ: Bây giờ
Nàng luôn ý thức về hiện thực
-Thành ngữ:
+Trâm gãy gương tan
+Phận bạc như vôi +Nước chảy hoa trôi
Sự tan vỡ dở dang,bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và số phận con người.
3,Đoạn 3:Thúy Kiều tâm sự với Kim Trọng trong nỗi tuyệt vọng
•Thúy Kiều ý thức về quá khứ ,hiện tại và tương lai
-Nghệ thuật tương phản
-Thành ngữ:
+Quá khứ muôn vàn ái ân
+hiện tại “bây giờ” gãy, tan ,bạc ,chảy, trôi
Nhấn mạnh bi kịch của tình yêu tan vỡ
-Số từ:trăm nghìn>→ước lệ thể hiện sự lớn lao vô hạn
→nhỏ bé ,khiêm nhường ,bất lực
3,Đoạn 3:Thúy Kiều tâm sự với Kim Trọng trong nỗi tuyệt vọng
•Kiều và hai lần lạy:
-Từ ngữ: “trăm nghìn”>< “ có ngần ấy thôi”
→ Niềm day dứt ân hận của Kiều
-Cách gọi : Tình quân,Kim lang ,chàng
-Hành động:lạy
+Lần 1 lạy Thúy Vân: khi Kiều đặt mình vào vị thế của một kẻ chịu ơn với ân nhân.
+Lần 2 lạy Kim Trọng: là sự tạ lỗi ,niềm day dứt mặc cảm ,mong nhận được sự cảm thông của Kim Trọng
→ Kiều độc thoại nội tâm mang tính chất đối thoại với người vắng mặt (Kim Trọng)
3,Đoạn 3:Thúy Kiều tâm sự với Kim Trọng trong nỗi tuyệt vọng
•Thúy Kiều tạm biệt Kim trọng
“Ôi Kim lang!Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây”
-Câu cảm thán: hai câu liên tiếp ,nhịp 3/3 ngắt làm đôi
→Tiếng khóc nấc nghẹn ngào
-Hàng loạt thán từ: ôi ,hỡi ,thôi thôi ;điệp từ :Kim lang
→Cảm xúc lên cao trào
-Từ ngữ: phụ → như một lời sám hối đau đớn
→ Nhân cách cao đẹp
III
TỔNG KẾT
1,Nội dung
Đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều
2,Nghệ thuật
-Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế sắc sảo.
-Từ ngữ trau chuốt,đặc sắc
Câu 1 : Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?
Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.
B. Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.
C. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.
D. Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
A
Câu 2 : Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên của SGK là gì ?
Thân phận người phụ nữ.
B. Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.
C. Phẩm cách cao đẹp của Kiều.
D. Mối tình bất đắc dĩ của Vân – Trọng.
B
Câu 3 : Câu thơ Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?
Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.
B. Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.
C. Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.
D. Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.
D
Câu 4: Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở đâu?
Việc tạo tình huống.
B. Việc vận dụng các thành ngữ.
C. Việc miêu tả nội tâm nhân vật.
D. Việc xây dựng đối thoại.
C
Câu 5 : Khi trao duyện, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?
Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.
B. Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời.
C. Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng.
D. Kiều đang trong tâm trạng rối bời.
A
Câu 6: từ cậy (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
A. Cậy có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.
B. Cậy đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.
C. Cậy có nghĩa là “tin cậy”, thể hiện một lòng tin tuyệt đối.
D. Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.
A
Câu 7 : Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
A. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.
B. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn
C. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.
D. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.
A
Nhan đề: gửi duyên tình của mình, nhờ người khác chấp nối mối tình dang dở
Vị trí: từ câu 723-756, mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đau khổ của Kiều
Bố cục: Phần 1: Kiều trao lời với Vân
Phần 2: Kiều trao kỉ vật và dặn cò em
Phần 3: Kiều độc thoại nội tâm
Kiều ngỏ lời thuyết phục Vân
Lời nói
Nhờ vả, trông mong, tin tưởng gửi gắm hi vọng <= Cậy (> nhờ)
Sắc điệu cầu khẩn, van xin, khó từ chối <= «chịu lời» (> nhận lời)
Sự đồi ngôi giữa ân nhân và kẻ chịu ơn <= «thưa»
Thanh trắc nặng nề, khó nói
Hành động
Lạy Vân trước khi nói
Sự tôn trọng, nhún nhường
Hiều rõ sự khó xử của Vân
Dùng lễ biểu thị tấm lòng kính trọng, biết ơn
Lý lẽ thuyết phục em
Mối tình đẹp nhưng dang dở
«gánh tương tư» : đầy nhớ nhung khắc khoải
Hoàn cảnh sóng gió gia đình
Chọn «hiếu» thay «tình»/ Nhờ em thay mình trả nghĩa chàng Kim
Tuổi trẻ của Vân
Vân còn trẻ, còn tuổi xuân, Kiều hi vọng «mối tơ thừa» ấy sẽ mang lại hạnh phúc cho Vân
Tình máu mủ
Tình máu mủ thiêng liêng. Là lý lẽ quan trọng nhất
«Thịt nát xương mòn», «Ngậm cười chín suối»
Viện cái chết để đề cao hành động cao cả của Vân.
Quá khứ đau đớn
Trao kỉ vật
Chiếc vành: vật làm tin/ Bức tờ mây : ghi lời thề
Tâm trạng mâu thuẫn, không đành lòng, trao vật nhưng không trao được tình.
Trong duyên giờ có thêm Vân, nhưng vẫn có Kiều hiện diện
Tương lại mịt mù
Cảnh tượng TL và mong muốn khao khát
Tưởng tượng về cái chết trống trãi khi ko giữ được tình yêu
Ước được nương theo làn gió trở về gặp người yêu thương
Mối tình đầu tan vỡ
Thực tại bẽ bàng
Đối diện Kim Trọng
Hiện tại đứt đoạn, chia lìa: trâm gãy gương tan, phận bạc như vôi...
Than trách sự bạc bẽo của tình yêu với duyên số và số phận
«người mệnh bạc» «người phụ bạc», có tội với Kim Trọng
Điệp từ + Thán từ «Kim Lang»: níu kéo tuyệt vọng, đau đớn
«Phụ chàng»: nhận hết trách nhiệm. Dù là thời khắc tử biệt sinh ly, Kiều vẫn hướng về Kim Trọng
Trích “ Truyện Kiều”
-Nguyễn Du-
Trao Duyên
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 1
Tìm hiểu chung
Đoạn 1
Đoạn 2+3
Tổng kết
Kiến thức và bài tập
I
TÌM HIỂU CHUNG
1,Vị trí đoạn trích
-Từ câu 723 đến 756 của tác phẩm
-Mở đầu cho quãng đời 15 năm lưu lạc của Thúy Kiều.
Vị trí đặc biệt,là bước ngoặt trong cuộc đời Kiều
2,Nhan đề
-Nhan đề “Trao duyên” đó người biên soạn
-Nhan đề gợi hoàn cảnh đặc biệt bộc lộ nỗi đau của nhân vật
Đoạn trích “Trao duyên “ được viết bằng chữ nôm
Cậy em, em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Chiếc vành với bức tờ mây,
Duyên này thì giữ vật này của chung.
Dù em nên vợ nên chồng,
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.
Mất người còn chút của tin,
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.
Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy so tơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt khuất lời,
Rưới xin giọt nước cho người thác oan.
Bây giờ trâm gãy gương tan,
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!
Trăm nghìn gửi lạy tình quân,
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!
Phận sao phận bạc như vôi!
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
3,Bố cục
- Phần 1 (12 câu đầu): Kiều thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân.
- Phần 2 (14 câu tiếp): Kiều trao kỉ vật và dặn dò.
- Phần 3 (còn lại): Kiều đau đớn và độc thoại nội tâm.
II
TÌM HIỂU VĂN BẢN
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
Cậy em, em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
-Từ ngữ:
+Cậy
Tin tưởng mà gửi gắm hi vọng
Âm điệu nặng nề
+Chịu
Bị bắt buộc, thông cảm mà chấp nhận
Gợi sự thiệt thòi của Thúy Vân
Chọn lọc chính xác, phù hợp với hoàn cảnh nhân vật
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
-Hành động:
+Lạy-thưa
Tạo không khí trang trọng,thiêng liêng
Hé mở sự việc cậy nhờ rất hệ trọng
Hàm ẩn sự biết ơn đến khắc cốt ghi tâm
Sự việc bất ngờ,phí lí mà rất hợp lý → thấy được sự khôn khéo của Thúy Kiều
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
• Kiều tâm sự với Vân
-Tình yêu đẹp đẽ sâu nặng trong quá khứ
+ Điệp từ: khi
+Từ chỉ thời gian :ngày, đêm
+Hình ảnh ước lệ: quạt ước, chén thề
+Liệt kê sự kiện: gặp, quạt ước, chén thề
Kể ngắn gọn,vắn tắt, đầy đủ
Một tình yêu sâu đậm, thiêng liêng
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
• Kiều tâm sự với Vân
-Tình yêu đẹp đẽ sâu nặng trong hiện tại
+ Thành ngữ: đứt gánh tương tư
+Điển tích:keo loan
+Từ ngữ: mặc em
Cách nói giản dị
Sự dang dở của mối tình Kim-Kiều
Cách nói trang trọng
Kiều thấu hiểu hoàn cảnh của Vân
Tin tưởng, phó thác
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
Quá khứ
Hiện tại
•Khi gặp chàng Kim
•Khi ngày quạt ước
•Khi đêm chén thề
Hạnh phúc
•Đứt gánh tương tư
•Keo loan chắp mối tơ thừa
•Sóng gió bất kì
Khổ đau
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
1, Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
• Kiều đưa ra lí lẽ để thuyết phục Vân
-Thuyết phục bằng lí lẽ
+ Hiếu-tình
Lựa chọn khó khăn san sẻ một phần trách nhiệm
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
• Kiều đưa ra lí lẽ để thuyết phục Vân
-Thuyết phục bằng tình cảm
+Xót
Tình cảm gia đình
+Tình máu mủ>
+Thịt nát xương mòn
Ngậm cười chín suối
Thành ngữ gợi cái chết,dự cảm về tưởng lai
Tình cảm sâu nặng ,giàu sức thuyết phục
1,Đoạn 1:Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao duyên
→ Ngôn ngữ chọn lọc, có sự kết hợp của cách nói của văn chương quý tộc và ngôn ngữ bình dân, cách nói khéo léo, chặt chẽ có tình có lí.
→ Kiều đã thuyết phục em bằng ngôn ngữ của lý trí, bằng cả “lí, tình”. Lời lẽ nàng điềm tĩnh rạch ròi sống dường như có sự kìm nén tình cảm và nỗi đau.
Tiểu kết
TRAO DUYÊN(T2)
Trích “ Truyện Kiều”
-Nguyễn Du-
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
a,Kiều trao cho Vân kỉ vật gì?
b,Cách trao của Kiều có gì đặc biệt?
c,Tâm trạng của như thế nào sau khi trao kỉ vật?
Chi tiết Kiều trao cho em kỉ vật được tác giả Thanh Tâm Tài Nhân miêu tả 2 lần:
Lần 1 :Thúy Kiều nói với Thúy Vân :Chị với chàng Kim có một tờ minh ước ,một đôi vòng bạc, xin đưa cho cả em ,mong em khẻo giữ gìn cho mối ăn ở về sau(T51)
Lần 2: Nàng viết trong thư gửi Kim Trọng một cây hồ cầm, một tập oán khúc và một gói hương trầm để lại.Sau này, có lúc chàng cùng em thiếp vợ chồng đốt hương ngâm vịnh ca khúc dạo đàn nhớ thấy gió hiu hiu khói hương quanh quất thì ấy là hồn thiếp ở đấy(T83)
Cách kể của Thanh Tâm Tài Nhân thuần túy kể lại sự việc, khiến nhân vật không có cá tính ,mang màu sắc loại hình, chưa làm nổi bật tâm hồn và nỗi đau của Kiều
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•6 câu thơ đầu:
+Kỉ vật:
Chiếc vành
-Bức tờ mây
-Phím đàn
Mảnh hương nguyền
Hình ảnh ước lệ,tượng trưng
Kỉ niệm tình yêu sâu nặng,thề ước thiêng liêng
Là sinh mệnh ,sự sống cho tình yêu Kim -Kiều
Lời Kiều chất chứa bao đau đớn,giằng xé,chưa chát
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•6 câu thơ đầu:
-Cách trao:
+Của tin:
+Của chung:
Vật làm tin-giữa Kim và Kiều
-Kim Trọng-Kiều-Vân
->Sự luyến tiếc,đau đớn
->Bị kịch duyên trao đi mà tình không trao được.
Của chung là của ai? Bao nhiêu đau đớn trong hai tiếng đơn sơ! Thế là đã duyên đã trao. Cái điều duy nhất có thể làm là để báo đáp ân tình trong muôn một đã làm xong
Hoài Thanh
Đó là của chung của chàng ,của chị hay còn là của em .Thiêng liêng hơn ,vì không những nó là vật chính dám như vầng trăng đêm nào, mà còn trong mùi hương thơm ,trong tiếng đàn, trong tấm lòng thiêng liêng nhất của hai con người .Đó là của tin để lại cho nhau .Hồn chị gửi cả trong ấy.
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•6 câu thơ đầu:
-Cách trao:
+Duyên này thì giữa,vật này của chung
Mâu thuẫn, luyến tiếc
“Cấu trúc câu...này ...này..” thể hiện bao giằng xé bao mâu thuẫn giữa lý trí và tình cảm, vừa níu giữ, dứt khoát gửi trao mối duyên dang dở.
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•6 câu thơ đầu:
-Tâm trạng của Kiều:
+Khi trao kỉ vật:
Biết bao đau đớn, bi ai,dồn nén khổ đau. Kiều rơi vào bi kịch đến mức lỗi đau như vỡ òa thành muôn nghìn mảnh sắc
+Sau khi trao kỉ vật:
“Mất người”
“ Mệnh bạc”
“ Ắt lòng chẳng quên”
Xem như đã chết nhưng vẫn luyến tiếc hi vọng
Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy so tơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt khuất lời,
Rưới xin giọt nước cho người thác oan.
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•8 câu thơ tiếp:Kiều dặn dò Thúy Vân
- Từ ngữ,hình ảnh,điển tích:
Đốt hương, ngọn cỏ ,lá cây, hiu hiu gió, ,hồn nặng lời thề, nát thân bồ liễu, dạ đài, cách mặt khuất lời ,người thác oan
Mật độ dày đặc
Gợi đến cái chết
Kiều nói với Vân mà như đang nói với chính mình.Nhận ra bi kịch đau đớn, tuyệt vọng,nàng nghĩ đến cái chết
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•8 câu thơ tiếp:Kiều dặn dò Thúy Vân
“Mai sau dù có bao giờ...”
Câu thơ như một tiếng than lại như một câu hỏi xoáy vào tâm can. Kiều nhận ra tương lai thật mịt mù ,thật mơ hồ
“ Rưới xin giọt nước cho người thác oan”
Nàng tưởng tượng mình đã chết, linh hồn cũng không còn được siêu thoát được vì vẫn mang nặng lời thề với Kim Trọng.
2,Đoạn 2:Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân
•8 câu thơ tiếp:Kiều dặn dò Thúy Vân
• Kiều độc thoại nội tâm
“ Thấy hiu hiu gió hãy chị về”
Từ láy “thiu hiu”gợi cảm giác lạnh lẽo→ Kiều nói với chính mình, với
tình yêu của mình và với Kim Trọng nàng không còn tỉnh táo mà rơi vào trạng thái mê man, dường như không còn cõi thực nữa mà như vọng về một cõi xa xôi nào đó→Có chút hờn ghen cay đắng tủi phận xót xa
Nguyễn Du đã miêu tả diễn biến tâm lí tinh tế: lý trí →lý trí -tình cảm→ tình cảm → Kiều rất chu đáo có lòng độ lượng và đức hy sinh luôn lo lắng và hiểu cho người trước khi nghĩ đến mình
3,Đoạn 3
a,Kiều đang nói chuyện với ai?
b,Tâm trạng của Kiều thể hiện qua những từ ngữ nào?
c,Hành động của Kiều có gì đặc biệt?
Kiều tâm sự với Kim Trọng trở nỗi tuyệt vọng
Bây giờ trâm gãy gương tan,
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!
Trăm nghìn gửi lạy tình quân,
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!
Phận sao phận bạc như vôi!
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
3,Đoạn 3:Thúy Kiều tâm sự với Kim Trọng trong nỗi tuyệt vọng
•Thúy Kiều ý thức về quá khứ ,hiện tại và tương lai
-Từ ngữ: Bây giờ
Nàng luôn ý thức về hiện thực
-Thành ngữ:
+Trâm gãy gương tan
+Phận bạc như vôi +Nước chảy hoa trôi
Sự tan vỡ dở dang,bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và số phận con người.
3,Đoạn 3:Thúy Kiều tâm sự với Kim Trọng trong nỗi tuyệt vọng
•Thúy Kiều ý thức về quá khứ ,hiện tại và tương lai
-Nghệ thuật tương phản
-Thành ngữ:
+Quá khứ muôn vàn ái ân
+hiện tại “bây giờ” gãy, tan ,bạc ,chảy, trôi
Nhấn mạnh bi kịch của tình yêu tan vỡ
-Số từ:trăm nghìn>
→nhỏ bé ,khiêm nhường ,bất lực
3,Đoạn 3:Thúy Kiều tâm sự với Kim Trọng trong nỗi tuyệt vọng
•Kiều và hai lần lạy:
-Từ ngữ: “trăm nghìn”>< “ có ngần ấy thôi”
→ Niềm day dứt ân hận của Kiều
-Cách gọi : Tình quân,Kim lang ,chàng
-Hành động:lạy
+Lần 1 lạy Thúy Vân: khi Kiều đặt mình vào vị thế của một kẻ chịu ơn với ân nhân.
+Lần 2 lạy Kim Trọng: là sự tạ lỗi ,niềm day dứt mặc cảm ,mong nhận được sự cảm thông của Kim Trọng
→ Kiều độc thoại nội tâm mang tính chất đối thoại với người vắng mặt (Kim Trọng)
3,Đoạn 3:Thúy Kiều tâm sự với Kim Trọng trong nỗi tuyệt vọng
•Thúy Kiều tạm biệt Kim trọng
“Ôi Kim lang!Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây”
-Câu cảm thán: hai câu liên tiếp ,nhịp 3/3 ngắt làm đôi
→Tiếng khóc nấc nghẹn ngào
-Hàng loạt thán từ: ôi ,hỡi ,thôi thôi ;điệp từ :Kim lang
→Cảm xúc lên cao trào
-Từ ngữ: phụ → như một lời sám hối đau đớn
→ Nhân cách cao đẹp
III
TỔNG KẾT
1,Nội dung
Đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều
2,Nghệ thuật
-Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế sắc sảo.
-Từ ngữ trau chuốt,đặc sắc
Câu 1 : Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?
Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.
B. Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.
C. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.
D. Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
A
Câu 2 : Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên của SGK là gì ?
Thân phận người phụ nữ.
B. Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.
C. Phẩm cách cao đẹp của Kiều.
D. Mối tình bất đắc dĩ của Vân – Trọng.
B
Câu 3 : Câu thơ Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?
Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.
B. Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.
C. Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.
D. Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.
D
Câu 4: Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở đâu?
Việc tạo tình huống.
B. Việc vận dụng các thành ngữ.
C. Việc miêu tả nội tâm nhân vật.
D. Việc xây dựng đối thoại.
C
Câu 5 : Khi trao duyện, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?
Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.
B. Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời.
C. Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng.
D. Kiều đang trong tâm trạng rối bời.
A
Câu 6: từ cậy (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
A. Cậy có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.
B. Cậy đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.
C. Cậy có nghĩa là “tin cậy”, thể hiện một lòng tin tuyệt đối.
D. Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.
A
Câu 7 : Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
A. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.
B. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn
C. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.
D. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.
A
Nhan đề: gửi duyên tình của mình, nhờ người khác chấp nối mối tình dang dở
Vị trí: từ câu 723-756, mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đau khổ của Kiều
Bố cục: Phần 1: Kiều trao lời với Vân
Phần 2: Kiều trao kỉ vật và dặn cò em
Phần 3: Kiều độc thoại nội tâm
Kiều ngỏ lời thuyết phục Vân
Lời nói
Nhờ vả, trông mong, tin tưởng gửi gắm hi vọng <= Cậy (> nhờ)
Sắc điệu cầu khẩn, van xin, khó từ chối <= «chịu lời» (> nhận lời)
Sự đồi ngôi giữa ân nhân và kẻ chịu ơn <= «thưa»
Thanh trắc nặng nề, khó nói
Hành động
Lạy Vân trước khi nói
Sự tôn trọng, nhún nhường
Hiều rõ sự khó xử của Vân
Dùng lễ biểu thị tấm lòng kính trọng, biết ơn
Lý lẽ thuyết phục em
Mối tình đẹp nhưng dang dở
«gánh tương tư» : đầy nhớ nhung khắc khoải
Hoàn cảnh sóng gió gia đình
Chọn «hiếu» thay «tình»/ Nhờ em thay mình trả nghĩa chàng Kim
Tuổi trẻ của Vân
Vân còn trẻ, còn tuổi xuân, Kiều hi vọng «mối tơ thừa» ấy sẽ mang lại hạnh phúc cho Vân
Tình máu mủ
Tình máu mủ thiêng liêng. Là lý lẽ quan trọng nhất
«Thịt nát xương mòn», «Ngậm cười chín suối»
Viện cái chết để đề cao hành động cao cả của Vân.
Quá khứ đau đớn
Trao kỉ vật
Chiếc vành: vật làm tin/ Bức tờ mây : ghi lời thề
Tâm trạng mâu thuẫn, không đành lòng, trao vật nhưng không trao được tình.
Trong duyên giờ có thêm Vân, nhưng vẫn có Kiều hiện diện
Tương lại mịt mù
Cảnh tượng TL và mong muốn khao khát
Tưởng tượng về cái chết trống trãi khi ko giữ được tình yêu
Ước được nương theo làn gió trở về gặp người yêu thương
Mối tình đầu tan vỡ
Thực tại bẽ bàng
Đối diện Kim Trọng
Hiện tại đứt đoạn, chia lìa: trâm gãy gương tan, phận bạc như vôi...
Than trách sự bạc bẽo của tình yêu với duyên số và số phận
«người mệnh bạc» «người phụ bạc», có tội với Kim Trọng
Điệp từ + Thán từ «Kim Lang»: níu kéo tuyệt vọng, đau đớn
«Phụ chàng»: nhận hết trách nhiệm. Dù là thời khắc tử biệt sinh ly, Kiều vẫn hướng về Kim Trọng
 







Các ý kiến mới nhất