Bài 27. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953 - 1954)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Ánh Dương
Ngày gửi: 20h:21' 07-03-2022
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 868
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Ánh Dương
Ngày gửi: 20h:21' 07-03-2022
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 868
Số lượt thích:
0 người
Tiết 33,34. Bài 27. cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)
I. Kế hoạch Na-va của Pháp – Mĩ
Tình hình quân Pháp sau 8 năm tiến hành chiến tranh ở Đông Dương
- Số quân thiệt mạng ngày một tăng cao
- Chi phí cho chiến tranh tăng
- Nhận viện trợ của Mĩ không ngừng tăng
- Vùng chiếm đóng bị thu hẹp
- Mất thế chủ động trên chiến trường
I. Kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ
Henri Navarre (1898- 1983)
*Hoàn cảnh:7/5/1953, tướng Na Va sang làm tổng chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương. Đề ra kế hoạch quân sự Na va.
Na-va là 1 viên tướng thân Mĩ, nổi tiếng tài giỏi, đang giữ chức Tổng tham mưu trưởng lục quân trong khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NaTo). Chính vì thế cả Pháp và Mĩ đều rất tin tưởng vào Na-va. Hi vọng Na-va sẽ làm thay đổi được cục diện chiến tranh.
I. Kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ
*Nội dung: SGK
* Biện pháp:
- Xin tăng thêm viện trợ quân sự từ Mĩ.
- Tăng thêm 12 tiểu đoàn bộ binh, tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn.
- Ra sức tăng cường lực lượng ngụy quân.
Mĩ viện trợ cho Pháp trong chiến tranh ở Đông Dương
II. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
1. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954
Nguyễn Chí Thanh
Phạm Văn Đồng
Hồ Chí Minh
Trường Chinh
Võ Nguyên Giáp
Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp quyết định
chủ trương tác chiến Đông - Xuân 1953 - 1954
12-1953
Lai Châu
Giải phóng
Lai Châu
Điện Biên Phủ
(nơi tập trung quân thứ 2)
12-1953
Trung Lào
Giải phóng
Thà khẹt
Xê - nô
(nơi tập trung quân thứ 3)
1-1954
Thượng Lào
Giải phóng
Phong Xa - lì
Luông Pha – bang
(nơi tập trung quân thứ 4)
2-1954
Bắc Tây Nguyên
Giải phóng
Kon Tum
Plây - ku
(nơi tập trung quân thứ 5)
CAM – PU - CHIA
THÁI LAN
Viên chăn
Phnôm pênh
Xê-nô
Plâyku
Phong-xa- lì
Xa-van-na-khẹt
Thà Khẹt
1
2
L À O
3
Sầm Nưa
Luông Pha -bang
4
5
Lược đồ chiến cuộc Đông - Xuân 1953-1954
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954, đã buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó. Điểm then chốt của kế hoạch Na-va là tập trung quân cơ động chiến lược, nhưng khối quân cơ động mà địch tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ đã buộc phải phân tán để đối phó với các cuộc tiến công của ta, có nghĩa là kế hoạch Na-va bước đầu đã bị phá sản.
II. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
+ Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương.
+ Lực lượng địch gồm: 16200 tên đủ các binh chủng.
* Âm mưu của Pháp:
? Tại sao thực dân Pháp chọn Điện Biên Phủ để xây dựng thành tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh nhất Đông Dương ? Pháp - Mĩ đã xây dựng cứ điểm Điện Biên Phủ như thế nào ?
L À O
CAM PU CHIA
PHÂN KHU BẮC
PHÂN KHU TRUNG TÂM
Sở chỉ huy địch
Sân bay
PHÂN KHU NAM
LƯỢC ĐỒ CỨ ĐIỂM ĐIÊN BIÊN PHỦ
II. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
* Diễn biến của chiến dịch:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn Đại tướng Võ Nguyên Giáp: "Trận này rất quan trọng phải đánh cho thắng. Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh".
Ngày 14/1/1954, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã đưa ra phương án "đánh nhanh, giải quyết nhanh“.
Ngày đêm 25/1/1954, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã suy nghĩ và đưa ra "quyết định khó khăn nhất trong đời cầm quân", chuyển từ "đánh nhanh, giải quyết nhanh", sang "đánh chắc, tiến chắc", đánh dài ngày theo kiểu bóc vỏ từng cứ điểm đối phương.
Đồng bào các dân tộc Lai Châu tiếp lương, tải đạn phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Dân công hỏa tuyến vận chuyển hàng hóa trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Bộ đội và dân công mở đường từ
Tuần Giáo vào Điện Biên Phủ
Đoàn thuyền lương phục vụ chiến dịch
Tô Vĩnh Diên lấy thân mình chèn pháo
Kéo pháo trong chiến dịch Điện Biên
?
1)
Đợt ......:
(13 17/3/1954),.......
Đợt ...... :
(30/3 30/4/1954),..............
Đợt ...... :
(1/5 7/5/1954) ,....
Diễn biến
Chiến dịch Điện Biên Phủ được bắt đầu và kết thúc ngày, tháng, năm nào ?
13 - 3 - 1954 đến hết ngày 7 - 5 - 1954
quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc
quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm
tiến công các cứ điểm còn lại ở phân khu Trung tâm và phân khu Nam. Chiều 7 - 5, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng.
2)
3)
4)
1
2
3
Lá cờ "Quyết chiến, Quyết thắng" tung bay trên nóc hầm Chỉ huy
báo hiệu Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng
II. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
* Ý nghĩa lịch sử
- Chiến thắng Điện Biên Phủ đã giáng một đòn quyết định, đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.
- Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
- Trực tiếp đưa đến việc ký kết Hiệp định Giơnevơ, tạo điều kiện giải phóng một nửa đất nước.
- Chiến thắng Điện Biên Phủ mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ của nhân loại.
* Kết quả:
- Ta tiêu diệt và bắt sống toàn bộ quân địch ở tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ: 16200 tên, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, cơ sở vật chất, kĩ thuật.
Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954)
III Hiệp định Giơ ne vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
Khung cảnh Hội nghị Giơ ne vơ năm 1954
Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954)
III Hiệp định Giơ ne vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
- Ngày 21-7-1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương.
+ Hai bên tham gia chiến cùng ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
+ Hai bên tham chiến thực hiện di chuyển, tập kết quân đội ở hai vùng, lấy vĩ tuyến l7 làm ranh giới quân sự tạm thời.
+ Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ tổ chức vào tháng 7-1956 dưới sự kiểm soát của một ủy ban quốc tế.
* Nội dung cơ bản của Hiệp định:
Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954)
III Hiệp định Giơ ne vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
- Ngày 21-7-1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
* Ý nghĩa của Hiệp định:
+ Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
+ Pháp buộc phải rút hết quân đội về nước, Mĩ thất bại trong âm mưu mở rộng và quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương:
+ Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa. Làm cơ sở cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.
IV. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp.
SGK
Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954)
*Đối với Việt Nam:
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ trên đất nước ta.
- Bảo vệ được thành quả của cách mạng tháng Tám.
- Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo cơ sở để nhân dân ta giải phóng miền Nam.
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc.
* Đối với quốc tế:
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, trước hết là các nước ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh, một dân tộc dù đất không rộng, người không đông nếu quyết tâm chiến đấu vì độc lập, tự do, có đường lối quân sự, chính trị đúng đắn, được sự ủng hộ của quốc tế, thì hoàn toàn có khả năng giành thắng lợi.
1. Ý nghĩa lịch sử
IV. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954)
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- Được tiến hành trong điều kiện có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang ba thứ quân, có hậu phương vững chắc.
- Có tinh thần đoàn kết giữa ba nước Đông Dương và sự đồng tình tình giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân khác, của thực dân Pháp và loài người tiến bộ.
2. Nguyên nhân thắng lợi
IV. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp.
A. Phía Đông phân khu trung tâm
B. Phân khu trung tâm
C. Phân khu Bắc
D. Phân khu Nam
Bài tập củng cố :
H? Mở đầu Chiến dịch Điện Biên Phủ, quân ta tấn công vào đâu?
A. Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
B. Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.
D. Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới.
Bài tập củng cố :
H? Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
A. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
B. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
C. Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.
D. Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Bài tập củng cố :
H: Thắng lợi lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương là gì?
Học bài cũ:
- Nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ ne vơ
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến.
2. Hướng dẫn học bài:
Tìm hiểu tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ..
Phong trào Đồng khởi 1960
Dặn dò
I. Kế hoạch Na-va của Pháp – Mĩ
Tình hình quân Pháp sau 8 năm tiến hành chiến tranh ở Đông Dương
- Số quân thiệt mạng ngày một tăng cao
- Chi phí cho chiến tranh tăng
- Nhận viện trợ của Mĩ không ngừng tăng
- Vùng chiếm đóng bị thu hẹp
- Mất thế chủ động trên chiến trường
I. Kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ
Henri Navarre (1898- 1983)
*Hoàn cảnh:7/5/1953, tướng Na Va sang làm tổng chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương. Đề ra kế hoạch quân sự Na va.
Na-va là 1 viên tướng thân Mĩ, nổi tiếng tài giỏi, đang giữ chức Tổng tham mưu trưởng lục quân trong khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NaTo). Chính vì thế cả Pháp và Mĩ đều rất tin tưởng vào Na-va. Hi vọng Na-va sẽ làm thay đổi được cục diện chiến tranh.
I. Kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ
*Nội dung: SGK
* Biện pháp:
- Xin tăng thêm viện trợ quân sự từ Mĩ.
- Tăng thêm 12 tiểu đoàn bộ binh, tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn.
- Ra sức tăng cường lực lượng ngụy quân.
Mĩ viện trợ cho Pháp trong chiến tranh ở Đông Dương
II. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
1. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954
Nguyễn Chí Thanh
Phạm Văn Đồng
Hồ Chí Minh
Trường Chinh
Võ Nguyên Giáp
Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp quyết định
chủ trương tác chiến Đông - Xuân 1953 - 1954
12-1953
Lai Châu
Giải phóng
Lai Châu
Điện Biên Phủ
(nơi tập trung quân thứ 2)
12-1953
Trung Lào
Giải phóng
Thà khẹt
Xê - nô
(nơi tập trung quân thứ 3)
1-1954
Thượng Lào
Giải phóng
Phong Xa - lì
Luông Pha – bang
(nơi tập trung quân thứ 4)
2-1954
Bắc Tây Nguyên
Giải phóng
Kon Tum
Plây - ku
(nơi tập trung quân thứ 5)
CAM – PU - CHIA
THÁI LAN
Viên chăn
Phnôm pênh
Xê-nô
Plâyku
Phong-xa- lì
Xa-van-na-khẹt
Thà Khẹt
1
2
L À O
3
Sầm Nưa
Luông Pha -bang
4
5
Lược đồ chiến cuộc Đông - Xuân 1953-1954
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954, đã buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó. Điểm then chốt của kế hoạch Na-va là tập trung quân cơ động chiến lược, nhưng khối quân cơ động mà địch tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ đã buộc phải phân tán để đối phó với các cuộc tiến công của ta, có nghĩa là kế hoạch Na-va bước đầu đã bị phá sản.
II. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
+ Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương.
+ Lực lượng địch gồm: 16200 tên đủ các binh chủng.
* Âm mưu của Pháp:
? Tại sao thực dân Pháp chọn Điện Biên Phủ để xây dựng thành tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh nhất Đông Dương ? Pháp - Mĩ đã xây dựng cứ điểm Điện Biên Phủ như thế nào ?
L À O
CAM PU CHIA
PHÂN KHU BẮC
PHÂN KHU TRUNG TÂM
Sở chỉ huy địch
Sân bay
PHÂN KHU NAM
LƯỢC ĐỒ CỨ ĐIỂM ĐIÊN BIÊN PHỦ
II. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
* Diễn biến của chiến dịch:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn Đại tướng Võ Nguyên Giáp: "Trận này rất quan trọng phải đánh cho thắng. Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh".
Ngày 14/1/1954, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã đưa ra phương án "đánh nhanh, giải quyết nhanh“.
Ngày đêm 25/1/1954, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã suy nghĩ và đưa ra "quyết định khó khăn nhất trong đời cầm quân", chuyển từ "đánh nhanh, giải quyết nhanh", sang "đánh chắc, tiến chắc", đánh dài ngày theo kiểu bóc vỏ từng cứ điểm đối phương.
Đồng bào các dân tộc Lai Châu tiếp lương, tải đạn phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Dân công hỏa tuyến vận chuyển hàng hóa trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Bộ đội và dân công mở đường từ
Tuần Giáo vào Điện Biên Phủ
Đoàn thuyền lương phục vụ chiến dịch
Tô Vĩnh Diên lấy thân mình chèn pháo
Kéo pháo trong chiến dịch Điện Biên
?
1)
Đợt ......:
(13 17/3/1954),.......
Đợt ...... :
(30/3 30/4/1954),..............
Đợt ...... :
(1/5 7/5/1954) ,....
Diễn biến
Chiến dịch Điện Biên Phủ được bắt đầu và kết thúc ngày, tháng, năm nào ?
13 - 3 - 1954 đến hết ngày 7 - 5 - 1954
quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc
quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm
tiến công các cứ điểm còn lại ở phân khu Trung tâm và phân khu Nam. Chiều 7 - 5, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng.
2)
3)
4)
1
2
3
Lá cờ "Quyết chiến, Quyết thắng" tung bay trên nóc hầm Chỉ huy
báo hiệu Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng
II. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
* Ý nghĩa lịch sử
- Chiến thắng Điện Biên Phủ đã giáng một đòn quyết định, đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.
- Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
- Trực tiếp đưa đến việc ký kết Hiệp định Giơnevơ, tạo điều kiện giải phóng một nửa đất nước.
- Chiến thắng Điện Biên Phủ mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ của nhân loại.
* Kết quả:
- Ta tiêu diệt và bắt sống toàn bộ quân địch ở tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ: 16200 tên, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, cơ sở vật chất, kĩ thuật.
Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954)
III Hiệp định Giơ ne vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
Khung cảnh Hội nghị Giơ ne vơ năm 1954
Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954)
III Hiệp định Giơ ne vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
- Ngày 21-7-1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương.
+ Hai bên tham gia chiến cùng ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
+ Hai bên tham chiến thực hiện di chuyển, tập kết quân đội ở hai vùng, lấy vĩ tuyến l7 làm ranh giới quân sự tạm thời.
+ Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ tổ chức vào tháng 7-1956 dưới sự kiểm soát của một ủy ban quốc tế.
* Nội dung cơ bản của Hiệp định:
Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954)
III Hiệp định Giơ ne vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
- Ngày 21-7-1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
* Ý nghĩa của Hiệp định:
+ Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
+ Pháp buộc phải rút hết quân đội về nước, Mĩ thất bại trong âm mưu mở rộng và quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương:
+ Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa. Làm cơ sở cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.
IV. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp.
SGK
Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954)
*Đối với Việt Nam:
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ trên đất nước ta.
- Bảo vệ được thành quả của cách mạng tháng Tám.
- Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo cơ sở để nhân dân ta giải phóng miền Nam.
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc.
* Đối với quốc tế:
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, trước hết là các nước ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh, một dân tộc dù đất không rộng, người không đông nếu quyết tâm chiến đấu vì độc lập, tự do, có đường lối quân sự, chính trị đúng đắn, được sự ủng hộ của quốc tế, thì hoàn toàn có khả năng giành thắng lợi.
1. Ý nghĩa lịch sử
IV. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 – 1954)
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- Được tiến hành trong điều kiện có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang ba thứ quân, có hậu phương vững chắc.
- Có tinh thần đoàn kết giữa ba nước Đông Dương và sự đồng tình tình giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân khác, của thực dân Pháp và loài người tiến bộ.
2. Nguyên nhân thắng lợi
IV. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp.
A. Phía Đông phân khu trung tâm
B. Phân khu trung tâm
C. Phân khu Bắc
D. Phân khu Nam
Bài tập củng cố :
H? Mở đầu Chiến dịch Điện Biên Phủ, quân ta tấn công vào đâu?
A. Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
B. Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.
D. Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới.
Bài tập củng cố :
H? Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
A. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
B. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
C. Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.
D. Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Bài tập củng cố :
H: Thắng lợi lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương là gì?
Học bài cũ:
- Nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ ne vơ
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến.
2. Hướng dẫn học bài:
Tìm hiểu tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ..
Phong trào Đồng khởi 1960
Dặn dò
 







Các ý kiến mới nhất