Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện tập Trang 171

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh
Ngày gửi: 20h:33' 08-03-2022
Dung lượng: 569.5 KB
Số lượt tải: 281
Số lượt thích: 0 người
Thứ sáu ngày 11 tháng 3 năm 2022
Toán:
Luyện tập
( Trang 71 - trên)
Giáo viên: Đàm Thị Thanh
Lớp: 5A
Em hãy kể tên các dạng toán có lời văn mà em đã được học.
Tìm số trung bình cộng.
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán về tỉ số phần trăm.
Bài toán về chuyển động đều.
Bài toán có nội dung hình học.
 
A
B
C
D
E
 
Đáp số: 68 cm2
Bài giải
Diện tích tứ giác ABCD là: 27,2 + 40,8 = 68 (cm2)
Hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 2 = 1 (phần) :
Ta có sơ đồ:
S.BEC:
S.ABED:
Diện tích tam giác BEC là: 13,6 x 2 = 27,2 (cm2)
Diện tích tứ giác ABED là: 13,6 x 3 = 40,8 (cm2)
Giá trị của một phần là: 13,6 : 1 = 13,6 (cm2)
13,6 cm2
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bước 1. Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
Bước 2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3. Tìm giá trị của một phần.
Bước 4 tìm: Tìm số lớn, số bé.
 
Nam
Nữ
35hs
?hs
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần )
Số học sinh nam là:
35 : 7 x 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
35 - 15 = 20 (học sinh)
Số HS nữ hơn HS nam là:
20 - 15 = 5 (học sinh)
Đáp số : 5 học sinh
Bài giải
Ta có sơ đồ:
3. Một ô tô cứ đi được 100 km thì tiêu thụ hết 12 lít xăng.
Ô tô đó đã đi được quãng đường 75 km thì tiêu thụ hết bao
nhiêu lít xăng ?
100 km : 12 lít
75 km : … lít?
1 km : ……lít?
Tóm tắt
75 km : … lít?
(Cùng đơn vị)
Dạng 1
3. Một ô tô cứ đi được 100 km thì tiêu thụ hết 12 lít xăng.
Ô tô đó đã đi được quãng đường 75 km thì tiêu thụ hết bao
nhiêu lít xăng ?
100 km : 12 lít
75 km : … lít?
1 km ô tô tiêu thụ hết số l xăng là:
12 :100 = 0,12 (l)
75 km ô tô tiêu thụ hết số l xăng là:
0,12 x 75 = 9 (l)
Đáp số: 9 lít xăng
Tóm tắt
Bài giải
Khá ? %
Giỏi 25%
Trung bình
15%
4. Hình bên là biểu đồ cho biết tỉ lệ xếp loại học lực
của học sinh khối lớp 5 Trường Tiểu học Thắng
Lợi. Tính số học sinh mỗi loại, biết số học
sinh xếp loại học lực khá là 120 học sinh.
Số học sinh xếp loại học lực khá chiếm
số phần trăm là: 100% - (25% + 15%) = 60%
Số học sinh khối 5 Trường Thắng Lợi là:
120 : 60 x 100 = 200 (học sinh)
Số học sinh đạt loại giỏi là:
200 x 25 : 100 = 50 (học sinh)
Số học sinh đạt loại trung bình là:
200 x 15 : 100 = 30 ( học sinh)
Bài giải:
Đ/S: Giỏi: 50 học sinh,
Khá: 120 học sinh, Trung bình: 30 học sinh
Bài sau:
LUYỆN TẬP
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT.
 
Gửi ý kiến