Bài 49-50. Ôn tập: Vật chất và năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 15h:05' 10-03-2022
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 208
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 15h:05' 10-03-2022
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích:
0 người
1
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TRỰC TUYẾN!
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Khoa học 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
PHIẾU KIỂM TRA 2
CHỦ ĐỀVẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
KHOA HỌC 5
N?I QUY
LĂM BĂI
KI?M TRA
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, đọc kĩ yêu cầu và làm bài trình bày sạch sẽ nhé!
Sau khi làm xong bài,
soát kĩ lại bài và chụp bài gửi cho cô nhé!
CÔ CHÚC CÁC EM
LÀM BÀI TỐT!
Kiểm tra môn Khoa học 5
CHÚNG MÌNH
CÙNG LÀM NHÉ!
9
1. Hãy ghép mỗi loại chất ở cột bên trái với đặc điểm ở cột bên phải sao cho phù hợp:
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Không có hình dạng nhất định.
Có hình dạng của vật chứa nó.
Nhìn thấy được.
Không nhìn thấy được.
Chiếm toàn bộ vật chứa nó.
Có hình dạng nhất định.
2. Sau đây là một số câu phát biểu về năng lượng mặt trời. Ghi chữ Đ vào ô trước câu phát biểu đúng, chữ S vào ô trước câu phát biểu sai:
3. Khoanh vào chữ cái đầu ý trả lời đúng cho câu hỏi: Chất đốt có thể được sử dụng vào những việc nào sau đây?
A. Đun nóng.
B. Thắp sáng.
C. Chạy máy.
D. Sản xuất điện.
E. Tất cả những việc trên.
4. Trong 4 trường hợp dưới đây chỉ có một trường hợp mặc mạch điện đúng và đèn sáng. Đó là trường hợp nào?
5. Nêu hai tính chất khác nhau của thép và cao su. Nêu hai ví dụ về việc sử dụng thép (hoặc cao su) trong thực tế có ứng dụng của các tính chất đó.
6. Điền 3 đến 4 ví dụ về các việc nên làm hoặc không được/không nên làm để đảm bảo an toàn và tiết kiệm khi sử dụng điện vào các cột trong bảng sau:
KIỂM TRA PHIẾU SỐ 2
MÔN: KHOA HỌC
Thời gian làm bài: 35 phút
CHỮA BÀI KIỂM TRA
15
1. Hãy ghép mỗi loại chất ở cột bên trái với đặc điểm ở cột bên phải sao cho phù hợp:
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Không có hình dạng nhất định.
Có hình dạng của vật chứa nó.
Nhìn thấy được.
Không nhìn thấy được.
Chiếm toàn bộ vật chứa nó.
Có hình dạng nhất định.
2. Sau đây là một số câu phát biểu về năng lượng mặt trời. Ghi chữ Đ vào ô trước câu phát biểu đúng, chữ S vào ô trước câu phát biểu sai:
Đ
Đ
S
Đ
3. Khoanh vào chữ cái đầu ý trả lời đúng cho câu hỏi: Chất đốt có thể được sử dụng vào những việc nào sau đây?
A. Đun nóng. B. Thắp sáng.
C. Chạy máy. D. Sản xuất điện.
E. Tất cả những việc trên.
E
Than đá, dầu mỏ, khí đốt tự nhiên được hình thành từ xác chết động, thực vật.
4. Trong 4 trường hợp dưới đây chỉ có một trường hợp mặc mạch điện đúng và đèn sáng. Đó là trường hợp nào?
c
5. Nêu hai tính chất khác nhau của thép và cao su. Nêu hai ví dụ về việc sử dụng thép (hoặc cao su) trong thực tế có ứng dụng của các tính chất đó:
Hai tính chất khác nhau của thép và cao su là:
Thép: cứng, có tính dẫn điện.
Cao su: dẻo và dai, không có tính dẫn điện.
Ví dụ về sử dụng thép và cao su trong thực tế có ứng dụng các tính chất:
Thép cứng nên được sử dụng để xây dựng nhà cửa, cầu cống, ...
Cao su dẻo, dai nên thường để làm săm, lốp, làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và các đồ dùng trong nhà, đồ chơi, dụng cụ thể thao, ...
6. Điền 3 đến 4 ví dụ về các việc nên làm hoặc không được/ không nên làm để đảm bảo an toàn và tiết kiệm khi sử dụng điện vào các cột trong bảng sau:
1. Khi có sấm, chớp nên ngắt cầu dao điện.
2. Đeo găng tay cách điện khi kiểm tra điện.
3. Nên thuê thợ điện khi cần lắp đặt hệ thống điện.
4. Sử dụng dây dẫn điện có bọc cách điện chất lượng tốt, có tiết diện phù hợp với dòng điện của các thiết bị sử dụng điện.
1. Không chạm vào bất kỳ dụng cụ sử dụng điện nào.
2. Không đóng cắt cầu dao, công tắc hoặc cắm (rút) phích cắm điện.
3. Không chạm vào chỗ hở của dây điện.
4. Không được treo móc hàng hóa, vật dụng lên đường dây, thiết bị điện.
CHÚNG MÌNH
CÙNG THƯ GIÃN NHÉ!
NHÀ KHOA HỌC TRẺ.
Đội nam
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1
Câu 1:
Ô chữ có 5 chữ cái:
Đây là một trong những vật liệu dùng để sản xuất xi măng.
2
Câu 2:
Ô chữ có 3 chữ cái:
Đây là vật liệu dùng để đan lát, làm đồ mĩ nghệ.
Câu 3:
Ô chữ có 4 chữ cái:
Đây là vật liệu dùng để xây nhà cửa cao tầng, làm cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máy móc
3
4
Câu 4:
Ô chữ có 5 chữ cái:
Đây là vật liệu dùng để làm săm lốp xe, làm các chi tiết một số đồ điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình.
5
Câu 5:
Ô chữ có 8 chữ cái:
Đây là vật liệu trong suốt, không gỉ, được làm từ cát trắng và một số chất khác.
6
Câu 6:
Ô chữ có 7 chữ cái:
Đây là vật liệu được sử dụng rộng rãi vì chúng bền, không đắt tiền và có màu sắc đẹp.
7
Câu 7:
Ô chữ có 5 chữ cái:
Đây là nguyên liệu của ngành dệt may và một số ngành công nghiệp khác.
8
Câu 8:
Ô chữ có 3 chữ cái:
Đây là vật liệu được sản xuất từ tơ sợi tự nhiên hoặc tơ sợi nhân tạo.
9
Câu 9:
Ô chữ có 6 chữ cái:
Đây là tên gọi của một sự biến đổi từ chất này thành chất khác.
10
Câu 10:
Ô chữ có 4 chữ cái:
Đây là vật liệu có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng, dễ kéo thành sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
11
Câu 11:
Ô chữ có 7 chữ cái:
Đây là nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu trên trái đất.
12
Câu 12:
Ô chữ có 4 chữ cái:
Đây là vật liệu có màu trắng bạc, có ánh kim,có thể dát mỏng, kéo thành sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
14
Câu 14:
Ô chữ có 5 chữ cái: Đây là tên gọi của một sự biến đổi mà trong đó tính chất của các chất không thay đổi.
15
Câu 15:
Ô chữ có 8 chữ cái: Là một dạng năng lượng dùng để làm quay tua bin phát điện ở nhà máy thủy điện.
16
Câu 16:
Ô chữ có 6 chữ cái:
Khi trộn lẫn hai hay nhiều chất với nhau tạo thành thứ này ?
17
Câu 17:
Ô chữ có 4 chữ cái:
Đây là một dạng năng lượng dùng để chiếu sáng, sưởi ấm, làm lạnh, truyền tin…
18
Câu 18:
Ô chữ có 8 chữ cái. Đây là hỗn hợp chất rắn bị hòa tan hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vòa nhau.
13
Câu 13:
Ô chữ có 3 chữ cái. Đây là dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường.
Từ khoá
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Đội nữ
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
CHÚC MỪNG CÁC BẠN!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
TIẾT HỌC
KẾT THÚC TẠI ĐÂY!
CÁC EM NHỚ THỰC HiỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CÔ CẢM ƠN CÁC EM!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TRỰC TUYẾN!
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Khoa học 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
PHIẾU KIỂM TRA 2
CHỦ ĐỀVẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
KHOA HỌC 5
N?I QUY
LĂM BĂI
KI?M TRA
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, đọc kĩ yêu cầu và làm bài trình bày sạch sẽ nhé!
Sau khi làm xong bài,
soát kĩ lại bài và chụp bài gửi cho cô nhé!
CÔ CHÚC CÁC EM
LÀM BÀI TỐT!
Kiểm tra môn Khoa học 5
CHÚNG MÌNH
CÙNG LÀM NHÉ!
9
1. Hãy ghép mỗi loại chất ở cột bên trái với đặc điểm ở cột bên phải sao cho phù hợp:
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Không có hình dạng nhất định.
Có hình dạng của vật chứa nó.
Nhìn thấy được.
Không nhìn thấy được.
Chiếm toàn bộ vật chứa nó.
Có hình dạng nhất định.
2. Sau đây là một số câu phát biểu về năng lượng mặt trời. Ghi chữ Đ vào ô trước câu phát biểu đúng, chữ S vào ô trước câu phát biểu sai:
3. Khoanh vào chữ cái đầu ý trả lời đúng cho câu hỏi: Chất đốt có thể được sử dụng vào những việc nào sau đây?
A. Đun nóng.
B. Thắp sáng.
C. Chạy máy.
D. Sản xuất điện.
E. Tất cả những việc trên.
4. Trong 4 trường hợp dưới đây chỉ có một trường hợp mặc mạch điện đúng và đèn sáng. Đó là trường hợp nào?
5. Nêu hai tính chất khác nhau của thép và cao su. Nêu hai ví dụ về việc sử dụng thép (hoặc cao su) trong thực tế có ứng dụng của các tính chất đó.
6. Điền 3 đến 4 ví dụ về các việc nên làm hoặc không được/không nên làm để đảm bảo an toàn và tiết kiệm khi sử dụng điện vào các cột trong bảng sau:
KIỂM TRA PHIẾU SỐ 2
MÔN: KHOA HỌC
Thời gian làm bài: 35 phút
CHỮA BÀI KIỂM TRA
15
1. Hãy ghép mỗi loại chất ở cột bên trái với đặc điểm ở cột bên phải sao cho phù hợp:
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Không có hình dạng nhất định.
Có hình dạng của vật chứa nó.
Nhìn thấy được.
Không nhìn thấy được.
Chiếm toàn bộ vật chứa nó.
Có hình dạng nhất định.
2. Sau đây là một số câu phát biểu về năng lượng mặt trời. Ghi chữ Đ vào ô trước câu phát biểu đúng, chữ S vào ô trước câu phát biểu sai:
Đ
Đ
S
Đ
3. Khoanh vào chữ cái đầu ý trả lời đúng cho câu hỏi: Chất đốt có thể được sử dụng vào những việc nào sau đây?
A. Đun nóng. B. Thắp sáng.
C. Chạy máy. D. Sản xuất điện.
E. Tất cả những việc trên.
E
Than đá, dầu mỏ, khí đốt tự nhiên được hình thành từ xác chết động, thực vật.
4. Trong 4 trường hợp dưới đây chỉ có một trường hợp mặc mạch điện đúng và đèn sáng. Đó là trường hợp nào?
c
5. Nêu hai tính chất khác nhau của thép và cao su. Nêu hai ví dụ về việc sử dụng thép (hoặc cao su) trong thực tế có ứng dụng của các tính chất đó:
Hai tính chất khác nhau của thép và cao su là:
Thép: cứng, có tính dẫn điện.
Cao su: dẻo và dai, không có tính dẫn điện.
Ví dụ về sử dụng thép và cao su trong thực tế có ứng dụng các tính chất:
Thép cứng nên được sử dụng để xây dựng nhà cửa, cầu cống, ...
Cao su dẻo, dai nên thường để làm săm, lốp, làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và các đồ dùng trong nhà, đồ chơi, dụng cụ thể thao, ...
6. Điền 3 đến 4 ví dụ về các việc nên làm hoặc không được/ không nên làm để đảm bảo an toàn và tiết kiệm khi sử dụng điện vào các cột trong bảng sau:
1. Khi có sấm, chớp nên ngắt cầu dao điện.
2. Đeo găng tay cách điện khi kiểm tra điện.
3. Nên thuê thợ điện khi cần lắp đặt hệ thống điện.
4. Sử dụng dây dẫn điện có bọc cách điện chất lượng tốt, có tiết diện phù hợp với dòng điện của các thiết bị sử dụng điện.
1. Không chạm vào bất kỳ dụng cụ sử dụng điện nào.
2. Không đóng cắt cầu dao, công tắc hoặc cắm (rút) phích cắm điện.
3. Không chạm vào chỗ hở của dây điện.
4. Không được treo móc hàng hóa, vật dụng lên đường dây, thiết bị điện.
CHÚNG MÌNH
CÙNG THƯ GIÃN NHÉ!
NHÀ KHOA HỌC TRẺ.
Đội nam
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1
Câu 1:
Ô chữ có 5 chữ cái:
Đây là một trong những vật liệu dùng để sản xuất xi măng.
2
Câu 2:
Ô chữ có 3 chữ cái:
Đây là vật liệu dùng để đan lát, làm đồ mĩ nghệ.
Câu 3:
Ô chữ có 4 chữ cái:
Đây là vật liệu dùng để xây nhà cửa cao tầng, làm cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máy móc
3
4
Câu 4:
Ô chữ có 5 chữ cái:
Đây là vật liệu dùng để làm săm lốp xe, làm các chi tiết một số đồ điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình.
5
Câu 5:
Ô chữ có 8 chữ cái:
Đây là vật liệu trong suốt, không gỉ, được làm từ cát trắng và một số chất khác.
6
Câu 6:
Ô chữ có 7 chữ cái:
Đây là vật liệu được sử dụng rộng rãi vì chúng bền, không đắt tiền và có màu sắc đẹp.
7
Câu 7:
Ô chữ có 5 chữ cái:
Đây là nguyên liệu của ngành dệt may và một số ngành công nghiệp khác.
8
Câu 8:
Ô chữ có 3 chữ cái:
Đây là vật liệu được sản xuất từ tơ sợi tự nhiên hoặc tơ sợi nhân tạo.
9
Câu 9:
Ô chữ có 6 chữ cái:
Đây là tên gọi của một sự biến đổi từ chất này thành chất khác.
10
Câu 10:
Ô chữ có 4 chữ cái:
Đây là vật liệu có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng, dễ kéo thành sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
11
Câu 11:
Ô chữ có 7 chữ cái:
Đây là nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu trên trái đất.
12
Câu 12:
Ô chữ có 4 chữ cái:
Đây là vật liệu có màu trắng bạc, có ánh kim,có thể dát mỏng, kéo thành sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
14
Câu 14:
Ô chữ có 5 chữ cái: Đây là tên gọi của một sự biến đổi mà trong đó tính chất của các chất không thay đổi.
15
Câu 15:
Ô chữ có 8 chữ cái: Là một dạng năng lượng dùng để làm quay tua bin phát điện ở nhà máy thủy điện.
16
Câu 16:
Ô chữ có 6 chữ cái:
Khi trộn lẫn hai hay nhiều chất với nhau tạo thành thứ này ?
17
Câu 17:
Ô chữ có 4 chữ cái:
Đây là một dạng năng lượng dùng để chiếu sáng, sưởi ấm, làm lạnh, truyền tin…
18
Câu 18:
Ô chữ có 8 chữ cái. Đây là hỗn hợp chất rắn bị hòa tan hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vòa nhau.
13
Câu 13:
Ô chữ có 3 chữ cái. Đây là dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường.
Từ khoá
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Đội nữ
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
CHÚC MỪNG CÁC BẠN!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
TIẾT HỌC
KẾT THÚC TẠI ĐÂY!
CÁC EM NHỚ THỰC HiỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CÔ CẢM ƠN CÁC EM!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 







Các ý kiến mới nhất