Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Câu trần thuật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: No Name
Ngày gửi: 20h:19' 11-03-2022
Dung lượng: 96.5 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích: 0 người
Ngữ Văn 8
CÂU TRẦN THUẬT
- Những câu nào trong các đoạn trích sau không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán?

Đọc các đoạn trích sau:
a) Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
-> Tất cả các câu trong đoạn trích không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
1. Xét ví dụ:
- a.
+ Câu 1, 2: Trình bày.
+ Câu 3: Yêu cầu.

- Những câu này dùng để làm gì?

b) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi!
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

-> Tất cả các câu trong đoạn trích không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
1. Xét ví dụ:
- b.
+ Câu 1: Kể
+ Câu 2: Thông báo
- Những câu nào trong các đoạn trích sau không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán?


- Những câu này dùng để làm gì?

- Những câu nào trong các đoạn trích sau không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán?
- Những câu này dùng để làm gì?

c) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
                                                                           (Lan Khai, Lầm than)

-> Tất cả các câu trong đoạn trích không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
1. Xét ví dụ:
- c.
+ Câu 1: Miêu tả
+ Câu 2: Miêu tả
- Những câu nào trong các đoạn trích sau không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán?
- Những câu này dùng để làm gì?

d) Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!
                                                                (Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)

-> Trừ câu “Ôi Tào Khê !” là câu cảm thán; còn lại là các câu không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
1. Xét ví dụ:
- d.
+ Câu 2: Nhận định
+ Câu 3: Bộc lộ cảm xúc.
- Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao?

-> Câu trần thuật là kiểu câu được dùng nhiều nhất, vì nó đảm nhận nhiều chức năng khác nhau (thực hiện nhiều mục đích giao tiếp khác nhau).
2. Ghi nhớ:
Câu trần thuật:
- Đặc điểm hình thức: 
+ Không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
+ Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm lửng.
- Chức năng:
+ Chức năng chính: Kể, thông báo, nhận định, miêu tả...
+ Chức năng khác: Yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc... (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
Câu 1 (trang 46 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây:
a) Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình.
                                                            (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b) Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên:
- Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông!
                                                                                       (Cây bút thần)
II. LUYỆN TẬP
1. 
a. 
- Kiểu câu:
 Cả ba câu đều là câu trần thuật.
- Chức năng: 
+ Câu 1: Kể
+ Câu 2: Bộc lộ cảm xúc
+ Câu 3: Bộc lộ cảm xúc
b.
- Kiểu câu: 
Tất cả các câu đều là câu trần thuật.
- Chức năng:
+ Câu 1: Kể
+Câu 2, 3, 4: Bộc lộ cảm xúc.
Câu 2 (trang 47 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
 Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh (Trước cảnh đẹp đêm nay biết thế nào ?) và câu thứ hai trong phần dịch thơ (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;). Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó.
2.
- Dịch nghĩa và nguyên tác:
Câu nghi vấn.
- Dịch thơ: 
Câu trần thuật.
Tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng có chức năng là bộc lộ cảm xúc: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ.
Câu 3 (trang 47 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Xác định ba câu sau đây thuộc kiểu câu nào và được sử dụng để làm gì. Hãy nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa của những câu này.
a) Anh tắt thuốc lá đi!
b) Anh có thể tắt thuốc lá được không?
c) Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.
3.
- Kiểu câu:
+ Câu a:
Câu cầu khiến.
+ Câu b:
Câu nghi vấn.
+ Câu c:
Câu trần thuật:
- Chức năng:
Chức năng giống nhau: dùng để cầu khiến. Song câu b và c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a.
Câu 4 (trang 47 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không? Những câu này dùng để làm gì?
a) Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.
                                                                         (Thạch Sanh)
b) Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: “Em muốn cả anh cùng đi nhận giải.”.
                                   (Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
4.
Tất cả là câu trần thuật nhưng chức năng khác nhau. 
Câu ở (a) và câu 2 ở (b):
Dùng để cầu khiến. 
Câu 1 ở (b):
Dùng để kể.
Câu 5 (trang 47 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan, mời.
5.
- Hứa hẹn: 
Em xin hứa với anh là ngày mai em sẽ đến sớm.
- Xin lỗi: 
Em xin lỗi cô ạ.
- Cảm ơn: 
Mình cảm ơn bạn.
- Chúc mừng:
 Anh chúc mừng em.
- Cam đoan: 
Tớ đảm bảo sẽ gửi sách cho cậu đúng hẹn.
- Mời: 
Cháu mời bà xơi cơm ạ.
 
Gửi ý kiến