Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 9. English in the world. Lesson 7. Looking back and project

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Dương Quỳnh Chi
Ngày gửi: 22h:13' 14-03-2022
Dung lượng: 728.5 KB
Số lượt tải: 898
Số lượt thích: 0 người
Unit 9 – ENGLISH IN THE WORLD
Lesson 5: LOOKING BACK
1. Vocabulary
- dialect (n) địa phương /`daiəlekt/
- picked up (v) có thể nói, biết
- basic (n) cơ bản, cơ sở /`beisik/
- bilingual (adj) sử dụng 2 thứ tiếng ˌ/baīˈlingwəl/
- score (v) ghi điểm, đạt điểm /skɔ:/
- mean (n) phương tiện
- specific (adj) đặc biệt, riêng /spi`sifik/
- nappy = diaper (n) tã lót /`nepi/, /`daipə/
- flashlight = torch (n) đèn pin
- highway = motorway (n) xa lộ
- underground = subway (n) tàu điện ngầm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1. I don’t know any French. (speak a word)
I ____________________________________________.
2. I learned a few words of English on holiday. (picked)
I ____________________________________________.
3. My brother can speak Italian very well. (fluent)
My __________________________________________.
4. I can speak both English and French perfectly. (bilingual)
I’m __________________________________________.
5. I speak enough German for holidays. (get by)
I ___________________________________ on holiday.
6. I haven’t practised my Russian for a long time. (rusty)
My __________________________________________.
3. Rewrite these sentences using the words/phrases in brackets.
can’t speak a word of French.
picked up a few words of English on holiday.
brother is fluent in speaking Italian.
bilingual in English and French.
can get by in German .
Russian is a bit rusty.
It’s normal to have a(n) (1)__________ when we speak English. It’s OK – other people can usually understand us. It’s a good idea to listen to CDs or watch DVDs and try to (2)__________ other speakers to make your pronunciation better. If you see a new word and you don’t know what it means, you can sometimes (3)__________ the meaning from words you know, or you can (4)__________ the word in a dictionary. A lot of good English learners try not to (5)__________ things from their first language. Translation is sometimes a good idea, but try to think in the foreign language if you can! It’s normal to make (6)__________. When your teacher (7)__________ a mistake in your writing or speaking, think about it and try to see why it’s wrong. But it’s more important to (8)____________, so don’t be afraid to speak!
accent
imitate
guess
look up
translate
mistakes
corrects
communicate
3. RELATIVE CLAUSE:
- Mệnh đề quan hệ dùng để bổ sung, giải thích rõ thêm thông tin về người hoặc vật để xác định người hay vật cụ thể mà chúng ta đang nói về.
Which` được sử dụng cho vật hoặc động vật.
Ex: The book which I borrowed was left at school.
(quyển sách tôi đã muợn đã bị bỏ lại ở trường)
`Who` sử dụng đối với người.
Ex: The man who lives the next door is looking for his dog.
(Người đàn ông sống bên cạnh đang tìm con chó của mình)
`Whom` được sử dụng cho người đóng vai trò tân ngữ trong câu.
Ex: The girlm from whom I took the hat is my sister.
(Cô gái mà từ cô ấy tôi lấy chiếc mũ là chị gái tôi)
`Where` được sử dụng cho địa điểm, nơi chốn.
Ex: The place where I was born has changed.
(Nơi tôi sinh đã thay đổi)
`whose` sử dụng cho sự sở hữu.
Ex: He is the man whose book was lost.
(Ông ấy là người mà có quyển sách bị mất)
- `That` thay thế cho người, vật, động vật, thời gian.
Lưu ý:
- Chúng ta thường sử dụng `who` ngay cả khi người đó là tân ngữ trong câu. Tuy nhiên `whom` luôn được sử dụng nếu đi kèm tính từ (The girl from whom I took the hat) 
- Chúng ta có thể thay thế `where/when` bằng `pre+which` (Giới từ + which) : The place in which I was born; the day on which you met her
1. Those are the stairs I broke my arm.

2. There’s a shop you can buy English books and CDs.

3. The English couple live next to us can get by in Vietnamese.

4. There’s a shop near my house sells cheap DVDs.

5. Look up the new words in the dictionary has just been published by Oxford University Press.


Those are the stairs where I broke my arm.
There’s a shop where you can buy English books and CDs.
The English couple who live next to us can get by in Vietnamese.
There’s a shop near my house which sells cheap DVDs.
Look up the new words in the dictionary which has just been published by Oxford University Press.
D
C
A
E
B
HOMEWORK:
- Learn by heart vocabulary.
- Review all knowledge in unit 7, 8, 9.
- Prepare: Review 3 (Language)
No_avatarf

bài soạn thật hay và rất chi tiết,tác giả còn sử dụng thêm slide để ôn lại điểm ngữ pháp đã học giúp cho hs yếu nhớ lại bài và vận dụng bài tập đúng ,cảm oen tác giả

 
Gửi ý kiến