Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 27. Câu khiến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Thị Hồng Mai
Ngày gửi: 20h:40' 15-03-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu
Câu khiến
Chọn chữ cái trước ý đúng
* Những từ cùng nghĩa với từ dũng cảm là:
A. gan dạ, thân thiết, bạo gan, hòa thuận.
B. hiếu thảo, gan góc, gan lì, bạo gan.
C. gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm.
D. tận tụy, thông minh, bạo gan, quả cảm.
C
Kiểm tra bài cũ
Những từ trái nghĩa với từ dũng cảm là:
Hèn nhát, nhút nhát, nhát gan.
Hèn kém, nhút nhát, nhát gan.
Nhút nhát, yếu kém, hèn kém.
Hèm kém, hèn nhát, yếu kém.

A
Những thành ngữ nói về lòng dũng cảm là:
Ba chìm bảy nổi, cày sâu cuốc bẫm.
Vào sinh ra tử, chân lấm tay bùn.
Nhường cơm sẻ áo, gan vàng dạ sắt.
Vào sinh ra tử, gan vàng dạ sắt.
D
Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022
Luyện từ và câu
Câu khiến
I.Nhận xét:
1/ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì?
Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
Thánh Gióng
Câu này dùng để nhờ mẹ mời sứ giả vào.
Câu này là câu khiến
2) Cuối câu in nghiên có dấu gì?
Cuối câu in nghiên có dấu chấm than (!)
Đóng vai
Bạn ơi ….
3) Em hãy nói với bạn bên cạnh một câu để mượn quyển vở. Viết lại câu ấy.
1. Câu khiến dùng để làm gì?
2. Khi viết, câu khiến thường có dấu gì?
II. Ghi nhớ:
1. Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, ... của người nói, người viết với người khác.
2. Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm.
Lưu ý:
- Đặt dấu chấm ở cuối câu khiến khi đó là lời yêu cầu, đề nghị… nhẹ nhàng.
Ví dụ: Cậu mang hộ tớ cái cặp.
- Đặt dấu chấm than ở cuối câu khiến khi đó là lời đề nghị yêu cầu,… mạnh mẽ (thường có các từ hãy, đừng chớ, nên, phải …đứng trước động từ trong câu), hoặc hô ngữ ở đầu câu, có từ: nhé, thôi, nào,… ở cuối câu.
Ví dụ: Cả lớp hát lên nào!
III. Luyện tập
Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau
a/ Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ:
- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
Lọ nước thần
b/ Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai bàn tay nói nựng: “ Có đau không, chú mình? Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!’’
Hà Đình Cẩn
c/ Con rùa vàng không sợ người, nhô thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua. Nó đứng nổi lên mặt nước và nói:
- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!
Sự tích Hồ Gươm

d/ Ông lão nghe xong, bảo rằng :
- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.
Cây tre trăm đốt


2. Hãy tìm 3 câu khiến trong sách giáo khoa Tiếng Việt hoặc Toán của em
3. Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh hoặc với cô giáo( thầy giáo)
- Cho mình mượn cây bút của bạn một tí !
- Chị ơi, cho em mượn con gấu bông của chị một lát nhé !
- Xin phép cô cho em vào lớp.
 
Gửi ý kiến