Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm kết hợp ý tương cá nhân
Người gửi: Lê Văn Hiệp
Ngày gửi: 09h:28' 16-03-2022
Dung lượng: 72.7 MB
Số lượt tải: 221
Nguồn: sưu tầm kết hợp ý tương cá nhân
Người gửi: Lê Văn Hiệp
Ngày gửi: 09h:28' 16-03-2022
Dung lượng: 72.7 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
1 người
(Lê Văn Hiệp)
Khởi động bài học
1. Trùng roi
2. Vi khuẩn E cloli
3. Tảo đơn bào
4. Trùng biến hình
5. Nấm men
PHẦN III - SINH HỌC VI SINH VẬT
CHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
I – KHÁI NIỆM VI SINH VẬT
- Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, có chung đặc điểm:
+ Có kích thước hiển vi.
+ Cơ thể đơn bào (hoặc là tập đoàn đơn bào), nhân sơ hoặc nhân thực.
+ Hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống.
Bao gồm:
+ Vi khuẩn (giới Khởi sinh)
+ Động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, nấm nhầy (giới Nguyên sinh)
+ Vi nấm (giới Nấm).
I – KHÁI NIỆM VI SINH VẬT
II. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:
1. Các loại môi trường cơ bản.
Dịch chiết
cà chua
Glucozo 10g/l
NaCl 5g/l
CaCl2 0,1g/l
10g Bột gạo
Glucozo 15g/l
KH2PO4 1,0 g/l
Môi trường dùng chất tự nhiên
Môi trường tổng hợp
Môi trường bán tổng hợp
Môi trường phòng thí nghiệm
2. Các kiểu dinh dưỡng:
*Tiêu chí phân biệt: Nguồn năng lượng và nguồn cacbon
1. Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl (0,5). Loại vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng là ………………………………………...
2. Một loại vi khuẩn phát triển tốt trong môi trường giàu chất vô cơ và CO2 nhưng thiếu ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật nêu trên là ....................
3. Khi không có ánh sáng nhưng giàu chất hữa cơ một loại sinh vật phát triển mạnh trong môi này. Loại sinh vật nói trên có kiểu dinh dưỡng là ……………..
4. Khi có ánh sáng một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl (0,5) và một số chất hữa cơ khác. Loại vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng …………………………….
5. Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi phân tử được gọi là hô hấp kị khí (Đúng/ Sai)
6. Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi liên kết trong các hợp chất vô cơ hô hấp kị khí (Đúng/ Sai)
7. Quá trình phân giải tinh bột thành các phân tử etylic gọi là lên men (Đúng/ Sai)
8. Quá trình phân giải glucozo thành các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O) và giải phóng năng lượng gọi là hô hấp hiếu khí (Đúng/ Sai)
1. Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl (0,5). Loại vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng là Quang tự dưỡng.
2. Một loại vi khuẩn phát triển tốt trong môi trường giàu chất vô cơ và CO2 nhưng thiếu ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật nêu trên là Hoá tự dưỡng
3. Khi không có ánh sáng nhưng giàu chất hữa cơ một loại sinh vật phát triển mạnh trong môi này. Loại sinh vật nói trên có kiểu dinh dưỡng là Hoá dị dưỡng
4. Khi có ánh sáng một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl (0,5) và một số chất hữa cơ khác. Loại vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng quang dị dưỡng.
2. Các kiểu dinh dưỡng:
*Tiêu chí phân biệt: Nguồn năng lượng và nguồn cacbon
Nguồn năng lượng:
*Sử dụng năng lượng mặt trời VSV quang dưỡng
*Sử dụng năng lượng hóa học
( (NH4)3 PO4, NO2- , chất hữu cơ.)VSV hóa dưỡng
- Nguồn cacbon:
*Sử dụng CO2VSV tự dưỡng
*Dùng chất hữu cơ của sinh vật khác VSV dị dưỡng
Kết hợp 2 tiêu chí thì có 4 kiểu dinh dưỡng:
* Quang tự dưỡng
* Quang dị dưỡng
* Hóa tự dưỡng
* Hóa dị dưỡng
- Căn cứ vào nguồn Cacbon và nguồn năng lượng, chia ra thành 4 kiểu dinh dưỡng:
5. Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi phân tử được gọi là hô hấp kị khí ( Sai)
6. Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi liên kết trong các hợp chất vô cơ hô hấp kị khí (Đúng)
7. Quá trình phân giải tinh bột thành các phân tử etylic gọi là lên men (Đúng)
8. Quá trình phân giải glucozo thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng gọi là hô hấp hiếu khí (Đúng)
III. Hô hấp và lên men.
+ Hô hấp hiếu khí: Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi phân tử.
+ Hô hấp kị khí: Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi liên kết trong các hợp chất vô cơ.
(Ví dụ chất nhận electron cuối cùng là NO3- trong hô hấp nitrat...).
+ Lên men: là quá trình chuyển hoá kị khí mà chất cho và chất nhận điện tử đều là các hợp chất hữu cơ.
Một số sản phẩm lên men thường gặp
Nem chua
Cơm rượu
Luyên tập
Câu 1: Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại:
A. Vi khuẩn lam B. Tảo đơn bào
C. Nấm men D. Tảo lục
Câu 2: Căn cứ vào đâu mà người ta chia thành 3 loại môi trường nuôi cấy VSV trong phòng thí nghiệm:
A. Thành phần chất dinh dưỡng.
B. Chủng loại vi sinh vật.
C. Mật độ vi sinh vật.
D. Tính chất vật lí của môi trường.
Câu 3: Căn cứ vào đâu người ta chia vi sinh vật thành các nhóm khác nhau về kiểu dinh dưỡng:
A. Nguồn năng lượng và nguồn hiđrô
B. Nguồn cacbon và nguồn nitơ
C. Nguồn năng lượng và nguồn cacbon
D. Nguồn cacbon và nguồn hiđrô
Câu 4: Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và nguồn cacbon là:
A. Chất vô cơ, CO2
B. Ánh sáng, chất hữu cơ
C. Ánh sáng, CO2
D. Chất hữu cơ, chất hữu cơ
Câu 5. Quang tự dưỡng là kiểu dinh dưỡng cần nguồn cacbon chủ yếu là ...(1)... và năng lượng từ ...(2).... Trong phát biểu trên (1) và (2) lần lượt là:
Chất hữu cơ, chất hữu cơ
CO2, chất hữu cơ
CO2, ánh sáng
Chất hữu cơ, chất vô cơ
Câu 6. Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2 được gọi là
quang dị dưỡng
hoá dị dưỡng
quang tự dưỡng
hoá tự dưỡng
Câu 7: Khi nói về đặc điểm của vi sinh vật, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Có kích thước nhỏ bé chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
B. Hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh.
C. Rất đa dạng nhưng phân bố của chúng lại rất hẹp.
D. Cơ thể đơn bào, nhân sơ hoặc nhân thực.
Câu 8: Trong các đặc điểm sau có bao nhiêu đặc điểm đúng với vi sinh vật?
(1) Có kích thước hiển vi.
(2) Hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh.
(3) Kích thước lớn, sinh trưởng nhanh.
(4) Thích ứng cao với môi trường sống.
(5) Cơ thể đơn bào, nhân sơ hoặc nhân thực.
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 9: Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0); MgSO4(0,2); CaCl2(0,1); NaCl(0,5).
Môi trường trên là loại môi trường
tổng hợp.
tự nhiên.
bán tổng hợp
nhân tạo.
Loại vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng là gì?
Quang dị dưỡng.
Quang tự dưỡng.
Hoá tự dưỡng.
Hoá dị dưỡng.
1. Các loại môi trường cơ bản
- Trong phòng thí nghiệm, căn cứ vào các chất dinh dưỡng, môi trường nuôi cấy vi sinh vật được chia làm 3 loại cơ bản:
+ Môi trường tự nhiên (gồm các chất tự nhiên).
+ Môi trường tổng hợp (bao gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng).
+ Môi trường bán tổng hợp (bao gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học).
2. Các kiểu dinh dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật quang dị dưỡng
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Quang dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon
Hóa dưỡng
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Ánh sáng
Hóa học
CO2
Chất hữu cơ
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
DẶN DÒ
Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc trước bài 24: Thực hành lên men êtilic và lactic
Mỗi nhóm chuẩn bị:
*0,5 kg dưa (hoặc báp cải...)
* 1 hộp sữa chua, 1 hộp sữa đặc có đường
Vi khuẩn
Động vật nguyên sinh
Vi tảo
Vi nấm
Vi rut Corona
Môi trường đất
Môi trường nước
Môi trường không khí
Môi trường sinh vật
1. Trùng roi
2. Vi khuẩn E cloli
3. Tảo đơn bào
4. Trùng biến hình
5. Nấm men
PHẦN III - SINH HỌC VI SINH VẬT
CHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
I – KHÁI NIỆM VI SINH VẬT
- Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, có chung đặc điểm:
+ Có kích thước hiển vi.
+ Cơ thể đơn bào (hoặc là tập đoàn đơn bào), nhân sơ hoặc nhân thực.
+ Hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống.
Bao gồm:
+ Vi khuẩn (giới Khởi sinh)
+ Động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, nấm nhầy (giới Nguyên sinh)
+ Vi nấm (giới Nấm).
I – KHÁI NIỆM VI SINH VẬT
II. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:
1. Các loại môi trường cơ bản.
Dịch chiết
cà chua
Glucozo 10g/l
NaCl 5g/l
CaCl2 0,1g/l
10g Bột gạo
Glucozo 15g/l
KH2PO4 1,0 g/l
Môi trường dùng chất tự nhiên
Môi trường tổng hợp
Môi trường bán tổng hợp
Môi trường phòng thí nghiệm
2. Các kiểu dinh dưỡng:
*Tiêu chí phân biệt: Nguồn năng lượng và nguồn cacbon
1. Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl (0,5). Loại vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng là ………………………………………...
2. Một loại vi khuẩn phát triển tốt trong môi trường giàu chất vô cơ và CO2 nhưng thiếu ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật nêu trên là ....................
3. Khi không có ánh sáng nhưng giàu chất hữa cơ một loại sinh vật phát triển mạnh trong môi này. Loại sinh vật nói trên có kiểu dinh dưỡng là ……………..
4. Khi có ánh sáng một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl (0,5) và một số chất hữa cơ khác. Loại vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng …………………………….
5. Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi phân tử được gọi là hô hấp kị khí (Đúng/ Sai)
6. Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi liên kết trong các hợp chất vô cơ hô hấp kị khí (Đúng/ Sai)
7. Quá trình phân giải tinh bột thành các phân tử etylic gọi là lên men (Đúng/ Sai)
8. Quá trình phân giải glucozo thành các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O) và giải phóng năng lượng gọi là hô hấp hiếu khí (Đúng/ Sai)
1. Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl (0,5). Loại vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng là Quang tự dưỡng.
2. Một loại vi khuẩn phát triển tốt trong môi trường giàu chất vô cơ và CO2 nhưng thiếu ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật nêu trên là Hoá tự dưỡng
3. Khi không có ánh sáng nhưng giàu chất hữa cơ một loại sinh vật phát triển mạnh trong môi này. Loại sinh vật nói trên có kiểu dinh dưỡng là Hoá dị dưỡng
4. Khi có ánh sáng một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl (0,5) và một số chất hữa cơ khác. Loại vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng quang dị dưỡng.
2. Các kiểu dinh dưỡng:
*Tiêu chí phân biệt: Nguồn năng lượng và nguồn cacbon
Nguồn năng lượng:
*Sử dụng năng lượng mặt trời VSV quang dưỡng
*Sử dụng năng lượng hóa học
( (NH4)3 PO4, NO2- , chất hữu cơ.)VSV hóa dưỡng
- Nguồn cacbon:
*Sử dụng CO2VSV tự dưỡng
*Dùng chất hữu cơ của sinh vật khác VSV dị dưỡng
Kết hợp 2 tiêu chí thì có 4 kiểu dinh dưỡng:
* Quang tự dưỡng
* Quang dị dưỡng
* Hóa tự dưỡng
* Hóa dị dưỡng
- Căn cứ vào nguồn Cacbon và nguồn năng lượng, chia ra thành 4 kiểu dinh dưỡng:
5. Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi phân tử được gọi là hô hấp kị khí ( Sai)
6. Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi liên kết trong các hợp chất vô cơ hô hấp kị khí (Đúng)
7. Quá trình phân giải tinh bột thành các phân tử etylic gọi là lên men (Đúng)
8. Quá trình phân giải glucozo thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng gọi là hô hấp hiếu khí (Đúng)
III. Hô hấp và lên men.
+ Hô hấp hiếu khí: Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi phân tử.
+ Hô hấp kị khí: Quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là ôxi liên kết trong các hợp chất vô cơ.
(Ví dụ chất nhận electron cuối cùng là NO3- trong hô hấp nitrat...).
+ Lên men: là quá trình chuyển hoá kị khí mà chất cho và chất nhận điện tử đều là các hợp chất hữu cơ.
Một số sản phẩm lên men thường gặp
Nem chua
Cơm rượu
Luyên tập
Câu 1: Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại:
A. Vi khuẩn lam B. Tảo đơn bào
C. Nấm men D. Tảo lục
Câu 2: Căn cứ vào đâu mà người ta chia thành 3 loại môi trường nuôi cấy VSV trong phòng thí nghiệm:
A. Thành phần chất dinh dưỡng.
B. Chủng loại vi sinh vật.
C. Mật độ vi sinh vật.
D. Tính chất vật lí của môi trường.
Câu 3: Căn cứ vào đâu người ta chia vi sinh vật thành các nhóm khác nhau về kiểu dinh dưỡng:
A. Nguồn năng lượng và nguồn hiđrô
B. Nguồn cacbon và nguồn nitơ
C. Nguồn năng lượng và nguồn cacbon
D. Nguồn cacbon và nguồn hiđrô
Câu 4: Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và nguồn cacbon là:
A. Chất vô cơ, CO2
B. Ánh sáng, chất hữu cơ
C. Ánh sáng, CO2
D. Chất hữu cơ, chất hữu cơ
Câu 5. Quang tự dưỡng là kiểu dinh dưỡng cần nguồn cacbon chủ yếu là ...(1)... và năng lượng từ ...(2).... Trong phát biểu trên (1) và (2) lần lượt là:
Chất hữu cơ, chất hữu cơ
CO2, chất hữu cơ
CO2, ánh sáng
Chất hữu cơ, chất vô cơ
Câu 6. Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2 được gọi là
quang dị dưỡng
hoá dị dưỡng
quang tự dưỡng
hoá tự dưỡng
Câu 7: Khi nói về đặc điểm của vi sinh vật, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Có kích thước nhỏ bé chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
B. Hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh.
C. Rất đa dạng nhưng phân bố của chúng lại rất hẹp.
D. Cơ thể đơn bào, nhân sơ hoặc nhân thực.
Câu 8: Trong các đặc điểm sau có bao nhiêu đặc điểm đúng với vi sinh vật?
(1) Có kích thước hiển vi.
(2) Hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh.
(3) Kích thước lớn, sinh trưởng nhanh.
(4) Thích ứng cao với môi trường sống.
(5) Cơ thể đơn bào, nhân sơ hoặc nhân thực.
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 9: Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0); MgSO4(0,2); CaCl2(0,1); NaCl(0,5).
Môi trường trên là loại môi trường
tổng hợp.
tự nhiên.
bán tổng hợp
nhân tạo.
Loại vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng là gì?
Quang dị dưỡng.
Quang tự dưỡng.
Hoá tự dưỡng.
Hoá dị dưỡng.
1. Các loại môi trường cơ bản
- Trong phòng thí nghiệm, căn cứ vào các chất dinh dưỡng, môi trường nuôi cấy vi sinh vật được chia làm 3 loại cơ bản:
+ Môi trường tự nhiên (gồm các chất tự nhiên).
+ Môi trường tổng hợp (bao gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng).
+ Môi trường bán tổng hợp (bao gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học).
2. Các kiểu dinh dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật quang dị dưỡng
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Quang dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon
Hóa dưỡng
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Ánh sáng
Hóa học
CO2
Chất hữu cơ
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
DẶN DÒ
Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc trước bài 24: Thực hành lên men êtilic và lactic
Mỗi nhóm chuẩn bị:
*0,5 kg dưa (hoặc báp cải...)
* 1 hộp sữa chua, 1 hộp sữa đặc có đường
Vi khuẩn
Động vật nguyên sinh
Vi tảo
Vi nấm
Vi rut Corona
Môi trường đất
Môi trường nước
Môi trường không khí
Môi trường sinh vật
 








Các ý kiến mới nhất