Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 35. Ôn tập Cuối Học kì II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kiều My
Ngày gửi: 18h:01' 16-03-2022
Dung lượng: 213.2 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích: 0 người
Thứ Tư ngày 16 tháng 03 năm 2022
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II (Tiết 2)
Nêu tên các chủ điểm em đã được học từ tuần 29 đến tuần 34.
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Nam và nữ.

- Những chủ nhân tương lai.
Tiếng Việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II (Tiết 2)
2. Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn chỉnh bảng tổng kết sau:
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,... của sự việc trong câu. Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc chen giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Các loại trạng ngữ
1. Trạng ngữ chỉ nơi chốn, trả lời cho câu hỏi: Ở đâu?
2. Trạng ngữ chỉ thời gian, trả lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?....
3. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trả lời cho câu hỏi: Vì sao?, Nhờ đâu?, Tại đâu?
4.Trạng ngữ chỉ mục đích, trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?,..
5. Trạng ngữ chỉ phương tiện, trả lời cho câu hỏi: Bằng cái gì?, Với cái gì?
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Câu hỏi: Ở đâu?
Ví dụ
- Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi.
Trạng ngữ chỉ thời gian
Câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?....
Ví dụ:
- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã đi làm.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Câu hỏi: Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
Ví dụ
- Vì dịch bệnh, chúng em không đến trường mà học ở nhà.
Trạng ngữ chỉ mục đích
Câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì ?
Ví dụ
- Để phòng dịch COVID-19, chúng ta phải thực hiện đúng quy tắc 5K của Bộ Y tế.
Trạng ngữ chỉ phương tiện
Câu hỏi: Bằng cái gì? Với cái gì?
Ví dụ
- Bằng quyết tâm, nước ta nhanh chóng chiến thắng bệnh dịch.
Hoàn chỉnh bảng tổng kết sau:
Trạng ngữ chỉ thời gian
Khi nào?
Mấy giờ?
Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã đi làm.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Vì dịch bệnh, chúng em không đến trường mà học ở nhà.
Trạng ngữ chỉ mục đích
Để làm gì?
Vì cái gì?
Để phòng dịch COVID-19, chúng ta phải thực hiện đúng quy tắc 5K.
Bằng cái gì?
Với cái gì?
Bằng quyết tâm, nước ta nhanh chóng chiến thắng bệnh dịch.
Vì sao?
Nhờ đâu?
Tại đâu?
Trạng ngữ chỉ phương tiện
 
Gửi ý kiến