Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Tùng
Ngày gửi: 16h:06' 20-03-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Tùng
Ngày gửi: 16h:06' 20-03-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu, ngày 11 tháng 2 năm 2022
Toán – Lớp 4E
Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Số bé bằng 3, số lớn bằng 5.Viết tỉ số của số bé và số lớn.
2. Trong tổ có 3 bạn gái và 2 bạn trai. Viết tỉ số của số bạn gái và số bạn trai.
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị 1 phần là:
Đáp số: ;
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
3 + 5 = ( phần)
8
96 : 8 =
12 x 3 =
96 - 36 =
12
36
60
Số lớn 60
Số bé 36
12 x 5 =
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Dáp số: Số bé: 36; Số lớn: 60
?
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Dáp số: Số bé: 36; Số lớn: 60
Giá trị 1 phần là: 96 : 8 = 12
Cách 1:
Cách 2:
Lưu ý: Chúng ta có thể gộp bước thứ 2 và bước thứ 3
Cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
2 + 3 = ( phần)
5
Bước 2: Tìm giá trị 1 phần.
Giá trị 1 phần là:
5
Bước 3: Tìm số bé.
Số vở của Minh là:
5x 2 = (quyển)
10
25:5 × 2 = 10 (quyển)
25 : 5 = (quyển)
Số vở của Minh là:
Bước 4: Tìm số lớn.
Số vở của Khôi là:
25 - 10 = ( quyển)
15
Đáp số: Minh: 10 quyển vở .
Khôi :15 (quyển vở)
Lưu ý: Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3.
Bước 1: vẽ sơ đồ
Theo sơ đồ , tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là:
333 - 74 = 259
Đáp số : Số bé: 74
Số lớn: 259
1. Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là Tỡm hai số đó.
Bài giải
Bài giải
Sơ đồ đoạn thẳng:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
125 : 5 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
125 tấn
?
?
Bài tập 2 :
Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
Số bé:
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 : 9 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44; số lớn: 55
99
?
?
Bài Tập 3 :
Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.
Qua 2 bài toán, các em hãy nêu các bước giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
CHÀO CÁC EM !
Toán – Lớp 4E
Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Số bé bằng 3, số lớn bằng 5.Viết tỉ số của số bé và số lớn.
2. Trong tổ có 3 bạn gái và 2 bạn trai. Viết tỉ số của số bạn gái và số bạn trai.
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị 1 phần là:
Đáp số: ;
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
3 + 5 = ( phần)
8
96 : 8 =
12 x 3 =
96 - 36 =
12
36
60
Số lớn 60
Số bé 36
12 x 5 =
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Dáp số: Số bé: 36; Số lớn: 60
?
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Dáp số: Số bé: 36; Số lớn: 60
Giá trị 1 phần là: 96 : 8 = 12
Cách 1:
Cách 2:
Lưu ý: Chúng ta có thể gộp bước thứ 2 và bước thứ 3
Cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
2 + 3 = ( phần)
5
Bước 2: Tìm giá trị 1 phần.
Giá trị 1 phần là:
5
Bước 3: Tìm số bé.
Số vở của Minh là:
5x 2 = (quyển)
10
25:5 × 2 = 10 (quyển)
25 : 5 = (quyển)
Số vở của Minh là:
Bước 4: Tìm số lớn.
Số vở của Khôi là:
25 - 10 = ( quyển)
15
Đáp số: Minh: 10 quyển vở .
Khôi :15 (quyển vở)
Lưu ý: Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3.
Bước 1: vẽ sơ đồ
Theo sơ đồ , tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là:
333 - 74 = 259
Đáp số : Số bé: 74
Số lớn: 259
1. Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là Tỡm hai số đó.
Bài giải
Bài giải
Sơ đồ đoạn thẳng:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
125 : 5 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
125 tấn
?
?
Bài tập 2 :
Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
Số bé:
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 : 9 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44; số lớn: 55
99
?
?
Bài Tập 3 :
Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.
Qua 2 bài toán, các em hãy nêu các bước giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
CHÀO CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất