Bài 25. Bàn luận về phép học (Luận học pháp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chinh
Ngày gửi: 14h:22' 21-03-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 380
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chinh
Ngày gửi: 14h:22' 21-03-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích:
0 người
Chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh
Ngữ văn lớp 8
Văn bản:
BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
Giáo viên dạy: Nguyễn Văn Chinh
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
(LUẬN HỌC PHÁP)
2. Tác phẩm:
a. Thể loại: Tấu
Thể văn nghị luận cổ.
Thể loại văn thư của bề tôi trình lên vua chúa để trình bày
sự việc, những ý kiến , đề nghị của mình.
Tấu có thể viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu.
2. Tác phẩm:
a. Thể loại
Bàn luận về phép học là phần trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào tháng 8/1791, khi ông vào Phú Xuân hội kiến với nhà vua.
c. Xuất xứ:
b. Đọc, tìm hiểu chú thích: SGK
Bài tấu
(của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung)
QUÂN ĐỨC
(Đức của vua)
DÂN TÂM
(Lòng dân)
HỌC PHÁP
(Phép học)
2. Tác phẩm:
d. Bố cục: 4 phần
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Luận điểm 1: Mục đích chân chính của việc học.
- “Ngọc không mài không thành đồ vật ,người không học không biết rõ đạo.”
=> Mục đích chân chính của việc học là học làm người có đạo đức .
=> Dùng châm ngôn; hình ảnh so sánh cụ thể.
=> Khái niệm “học” trở nên dễ hiểu.
- “Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy”.
→ Cách giải thích ngắn gọn, rõ ràng.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Luận điểm 1: Mục đích chân chính của việc học.
2. Luận điểm 2: Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai trái.
Phê phán lối học hình thức hòng cầu danh lợi , học không biết đến tam cương (quan hệ vua - tôi; cha - con; chồng - vợ), ngũ thường (năm đức tính của con người là nhân, nghĩa, lễ, trí, tín).
2. Luận điểm 2: Phê phán lối học lệch lạc, sai trái.
Hậu quả : + chúa tầm thường
+ thần nịnh hót
* Nghệ thuật:
+ phép liệt kê.
+ lí lẽ kết hợp với thực tiễn.
-> nước mất, nhà tan
3. Luận điểm 3: Quan điểm và phương pháp học đúng đắn
a. Quan điểm
- Phạm vi: phát triển việc học rộng khắp tại các phủ huyện, xã, thôn.
- Đối tượng : mọi người ai cũng được học.
- Phép dạy (nội dung): theo Chu Tử.
II. Tìm hiểu chi tiết
- Học tuần tự từ thấp đến cao.
- Học rộng, nghĩ sâu, tóm lược điều cốt yếu nhất.
- Theo điều học mà làm.
b. Phương pháp học đúng đắn
( Tứ thư: bốn quyển sách tiêu biểu của Nho giáo.
- Ngũ kinh: năm bộ sách kinh điển của Nho giáo: Kinh Dịch, Kinh Thư, Kinh thi, Kinh Lễ, Kinh Xuân Thu.
- Chư sử: các cuốn sách sử có tiếng đời xưa.)
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Luận điểm 3: Quan điểm và phương pháp học đúng đắn
* Phạm vi: phát triển việc học rộng khắp tại các phủ huyện, xã, thôn.
* Đối tượng : mọi người ai cũng được học.
* Phép dạy (nội dung học): theo Chu Tử.
* Phương pháp học: - Học từ thấp đến cao.
- Học rộng, nghĩ sâu, tóm lược điều cốt yếu nhất..
- Theo điều học mà làm.
=> Đúng đắn, toàn diện, tiến bộ, nhân văn.
“Học phải đi đôi với hành
Học mà không hành thì học vô ích.
Hành mà không học thì hành không trôi chảy.”
- Hồ Chí Minh -
II. Tìm hiểu chi tiết
4. Luận điểm 4: Tác dụng của việc học chân chính:
(?) Việc học chân chính có tác dụng như thế nào?
Đạo học thành
* Nghệ thuật:
Lập luận theo kiểu móc xích: kết quả trước là tiền đề, là cơ sở cho
kết quả tiếp theo.
-> Lập luận chặt chẽ, sức thuyết phục lớn.
“Đó là mấy điều, thành thật xin dâng. Chẳng quản lời nói vu vơ, cúi mong Hoàng thượng soi xét.
Kẻ hèn thần cung kính tấu trình”.
- Lời thỉnh cầu chân thành (thành thật xin dâng).
- Thái độ khiêm nhường, cung kính của một bề tôi (kẻ hèn thần cung kính tấu trình).
* Phần kết
III. TỔNG KẾT
2. Nội dung
- Mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi .
- Muốn học tốt phải có phương pháp: học từ thấp đến cao, học rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đôi với hành.
Nghệ thuật
- Trình tự lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
- So sánh cụ thể, dễ hiểu .
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LẬP LUẬN CỦA VĂN BẢN:
MỤC ĐÍCH CHÂN CHÍNH
CỦA VIỆC HỌC .
PHÊ PHÁN LỐI HỌC LỆCH LẠC, SAI TRÁI .
QUAN ĐIỂM,
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP ĐÚNG ĐẮN
TÁC DỤNG CỦA VIỆC HỌC CHÂN CHÍNH.
Là người thiên tư sáng suốt, học rộng, hiểu sâu, yêu nước, quan tâm đến vận mệnh đất nước, trọng chữ, trọng tài.
Tư tưởng của Nguyễn Thiếp là nền tảng cho những quan điểm học đúng đắn ngày nay.
(?) Em hiểu gì về Nguyễn Thiếp – tác giả của những
lời tấu trình này ?
Điểm tiến bộ
Điểm cần bổ sung
Tư tưởng của Nguyễn Thiếp là nền tảng cho những quan điểm học đúng đắn ngày nay: học để làm người , học đi đôi với hành…
Mục đích học là không chỉ là rèn luyện mà còn phát triển năng lực, trí tuệ, rèn luyện kĩ năng sống… Để con người trở nên toàn diện, có thể đóng góp, xây dựng đất nước.
MỞ RỘNG
Bốn mục tiêu giáo dục của UNESCO:
- Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
- Học để làm người.
- Học gắn với hành.
- Dạy học lấy người học làm trung tâm.
IV. LUYỆN TẬP
Trình bày sơ đồ lập luận của văn bản “Bàn luận về phép học”.
* Bài tập 1:
* Bài tập 2:
Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy so sánh điểm giống và khác nhau của thể tấu với thể cáo, hịch, chiếu.
So sánh: Chiếu, Hịch, Cáo, Tấu
Là các thể văn do vua, chúa hay thủ lĩnh ban truyền xuống thần dân/ quân sĩ.
Là một loại văn thư của bề tôi , thần dân gửi lên vua, chúa.
Đều là văn nghị luận trung đại, thường được viết theo lối văn biền ngẫu.
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
Viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy làm rõ quan điểm:
Học phải đi đôi với hành.
GỢI Ý
* Giải thích thế nào là học đi đôi với hành
Thế nào là học? Thế nào là hành? => Học đi đôi với hành là gì?
* Tại sao học phải đi đôi với hành
Nếu hành mà không học thì sao? -> Dẫn chứng
Nếu học mà không hành thì sao? -> Dẫn chứng
- Học đi đôi với hành mang lại hiệu quả, tác dụng như thế nào? -> Lí lẽ+ Dẫn chứng
* Làm thế nào để học đi đôi với hành có hiệu quả: đưa ra nhưng giải pháp, hành động cụ thể.
* Bàn luận mở rộng: phê phán lối học đối phó, học chay, học vẹt…
* Liên hệ bản thân.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Học bài cũ:
- Hoàn thành đoạn văn ở bài tập 2.
Nắm được trình tự lập luận trong văn bản.
Nhớ được các phương pháp học mà tác giả nêu ra, liên hệ với thời đại ngày nay.
2. Chuẩn bị bài mới: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !
CHÀO TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI !
Ngữ văn lớp 8
Văn bản:
BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
Giáo viên dạy: Nguyễn Văn Chinh
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
(LUẬN HỌC PHÁP)
2. Tác phẩm:
a. Thể loại: Tấu
Thể văn nghị luận cổ.
Thể loại văn thư của bề tôi trình lên vua chúa để trình bày
sự việc, những ý kiến , đề nghị của mình.
Tấu có thể viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu.
2. Tác phẩm:
a. Thể loại
Bàn luận về phép học là phần trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào tháng 8/1791, khi ông vào Phú Xuân hội kiến với nhà vua.
c. Xuất xứ:
b. Đọc, tìm hiểu chú thích: SGK
Bài tấu
(của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung)
QUÂN ĐỨC
(Đức của vua)
DÂN TÂM
(Lòng dân)
HỌC PHÁP
(Phép học)
2. Tác phẩm:
d. Bố cục: 4 phần
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Luận điểm 1: Mục đích chân chính của việc học.
- “Ngọc không mài không thành đồ vật ,người không học không biết rõ đạo.”
=> Mục đích chân chính của việc học là học làm người có đạo đức .
=> Dùng châm ngôn; hình ảnh so sánh cụ thể.
=> Khái niệm “học” trở nên dễ hiểu.
- “Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy”.
→ Cách giải thích ngắn gọn, rõ ràng.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Luận điểm 1: Mục đích chân chính của việc học.
2. Luận điểm 2: Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai trái.
Phê phán lối học hình thức hòng cầu danh lợi , học không biết đến tam cương (quan hệ vua - tôi; cha - con; chồng - vợ), ngũ thường (năm đức tính của con người là nhân, nghĩa, lễ, trí, tín).
2. Luận điểm 2: Phê phán lối học lệch lạc, sai trái.
Hậu quả : + chúa tầm thường
+ thần nịnh hót
* Nghệ thuật:
+ phép liệt kê.
+ lí lẽ kết hợp với thực tiễn.
-> nước mất, nhà tan
3. Luận điểm 3: Quan điểm và phương pháp học đúng đắn
a. Quan điểm
- Phạm vi: phát triển việc học rộng khắp tại các phủ huyện, xã, thôn.
- Đối tượng : mọi người ai cũng được học.
- Phép dạy (nội dung): theo Chu Tử.
II. Tìm hiểu chi tiết
- Học tuần tự từ thấp đến cao.
- Học rộng, nghĩ sâu, tóm lược điều cốt yếu nhất.
- Theo điều học mà làm.
b. Phương pháp học đúng đắn
( Tứ thư: bốn quyển sách tiêu biểu của Nho giáo.
- Ngũ kinh: năm bộ sách kinh điển của Nho giáo: Kinh Dịch, Kinh Thư, Kinh thi, Kinh Lễ, Kinh Xuân Thu.
- Chư sử: các cuốn sách sử có tiếng đời xưa.)
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Luận điểm 3: Quan điểm và phương pháp học đúng đắn
* Phạm vi: phát triển việc học rộng khắp tại các phủ huyện, xã, thôn.
* Đối tượng : mọi người ai cũng được học.
* Phép dạy (nội dung học): theo Chu Tử.
* Phương pháp học: - Học từ thấp đến cao.
- Học rộng, nghĩ sâu, tóm lược điều cốt yếu nhất..
- Theo điều học mà làm.
=> Đúng đắn, toàn diện, tiến bộ, nhân văn.
“Học phải đi đôi với hành
Học mà không hành thì học vô ích.
Hành mà không học thì hành không trôi chảy.”
- Hồ Chí Minh -
II. Tìm hiểu chi tiết
4. Luận điểm 4: Tác dụng của việc học chân chính:
(?) Việc học chân chính có tác dụng như thế nào?
Đạo học thành
* Nghệ thuật:
Lập luận theo kiểu móc xích: kết quả trước là tiền đề, là cơ sở cho
kết quả tiếp theo.
-> Lập luận chặt chẽ, sức thuyết phục lớn.
“Đó là mấy điều, thành thật xin dâng. Chẳng quản lời nói vu vơ, cúi mong Hoàng thượng soi xét.
Kẻ hèn thần cung kính tấu trình”.
- Lời thỉnh cầu chân thành (thành thật xin dâng).
- Thái độ khiêm nhường, cung kính của một bề tôi (kẻ hèn thần cung kính tấu trình).
* Phần kết
III. TỔNG KẾT
2. Nội dung
- Mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi .
- Muốn học tốt phải có phương pháp: học từ thấp đến cao, học rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đôi với hành.
Nghệ thuật
- Trình tự lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
- So sánh cụ thể, dễ hiểu .
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LẬP LUẬN CỦA VĂN BẢN:
MỤC ĐÍCH CHÂN CHÍNH
CỦA VIỆC HỌC .
PHÊ PHÁN LỐI HỌC LỆCH LẠC, SAI TRÁI .
QUAN ĐIỂM,
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP ĐÚNG ĐẮN
TÁC DỤNG CỦA VIỆC HỌC CHÂN CHÍNH.
Là người thiên tư sáng suốt, học rộng, hiểu sâu, yêu nước, quan tâm đến vận mệnh đất nước, trọng chữ, trọng tài.
Tư tưởng của Nguyễn Thiếp là nền tảng cho những quan điểm học đúng đắn ngày nay.
(?) Em hiểu gì về Nguyễn Thiếp – tác giả của những
lời tấu trình này ?
Điểm tiến bộ
Điểm cần bổ sung
Tư tưởng của Nguyễn Thiếp là nền tảng cho những quan điểm học đúng đắn ngày nay: học để làm người , học đi đôi với hành…
Mục đích học là không chỉ là rèn luyện mà còn phát triển năng lực, trí tuệ, rèn luyện kĩ năng sống… Để con người trở nên toàn diện, có thể đóng góp, xây dựng đất nước.
MỞ RỘNG
Bốn mục tiêu giáo dục của UNESCO:
- Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
- Học để làm người.
- Học gắn với hành.
- Dạy học lấy người học làm trung tâm.
IV. LUYỆN TẬP
Trình bày sơ đồ lập luận của văn bản “Bàn luận về phép học”.
* Bài tập 1:
* Bài tập 2:
Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy so sánh điểm giống và khác nhau của thể tấu với thể cáo, hịch, chiếu.
So sánh: Chiếu, Hịch, Cáo, Tấu
Là các thể văn do vua, chúa hay thủ lĩnh ban truyền xuống thần dân/ quân sĩ.
Là một loại văn thư của bề tôi , thần dân gửi lên vua, chúa.
Đều là văn nghị luận trung đại, thường được viết theo lối văn biền ngẫu.
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
Viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy làm rõ quan điểm:
Học phải đi đôi với hành.
GỢI Ý
* Giải thích thế nào là học đi đôi với hành
Thế nào là học? Thế nào là hành? => Học đi đôi với hành là gì?
* Tại sao học phải đi đôi với hành
Nếu hành mà không học thì sao? -> Dẫn chứng
Nếu học mà không hành thì sao? -> Dẫn chứng
- Học đi đôi với hành mang lại hiệu quả, tác dụng như thế nào? -> Lí lẽ+ Dẫn chứng
* Làm thế nào để học đi đôi với hành có hiệu quả: đưa ra nhưng giải pháp, hành động cụ thể.
* Bàn luận mở rộng: phê phán lối học đối phó, học chay, học vẹt…
* Liên hệ bản thân.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Học bài cũ:
- Hoàn thành đoạn văn ở bài tập 2.
Nắm được trình tự lập luận trong văn bản.
Nhớ được các phương pháp học mà tác giả nêu ra, liên hệ với thời đại ngày nay.
2. Chuẩn bị bài mới: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !
CHÀO TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI !
 







Các ý kiến mới nhất