Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 27. Câu khiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 09h:50' 22-03-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 09h:50' 22-03-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
Luyện từ và câu
Câu khiến (Trang 87)
1. Tìm một từ cùng nghĩa với dũng cảm và đặt câu với từ vừa tìm được.
2. Tìm một từ trái nghĩa với dũng cảm và đặt câu với từ vừa tìm được.
Khởi động:
Ví dụ: gan dạ
Các chú công an rất gan dạ, thông minh.
Ví dụ: nhút nhát
Nam rất hiểu bài nhưng nhút nhát nên không dám phát biểu.
I - Nhận xét
- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
2. Cuối câu in nghiêng có dấu gì ?
- Cuối câu in nghiêng có dấu chấm than.
3. Em hãy nói với bạn bên cạnh một câu để mượn quyển vở. Viết lại câu ấy.
- Hà ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn đi !
1. Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì ?
Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
I . Nhận xét
- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
1. Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì?
Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
II. Ghi nhớ
* Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than ( ! ) hoặc dấu chấm.
2. Khi viết cuối câu khiến có dấu gì ?
* Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, … của người nói, người viết với người khác.
1. Câu khiến dùng để làm gì ?
III. Luyện tập
1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau:
a. Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ:
- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
b. Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai bàn tay nói nựng: “Có đau không, chú mình ? Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé ! Đừng có nhảy lên boong tàu !”
Câu khiến
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau:
c. Con rùa vàng không sợ người, nhô thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua. Nó đứng nổi lên mặt nước và nói:
- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương !
d. Ông lão nghe xong, bảo rằng:
- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.
2. Tìm 3 câu khiến trong sách giáo khoa Tiếng Việt hoặc Toán của em.
- Hãy kể về những đổi mới ở quê em.
- Hãy tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
- Vào ngay ! ( Ga - vrốt ngoài chiến luỹ)
III. Luyện tập
3. Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh chị, hoặc với cô giáo (thầy giáo).
- Em xin phép cô cho em vào lớp ạ !
- Chị ơi, cho em mượn con gấu bông của chị một lát nhé !
- Cho mình mượn cây bút của bạn một tí !
III. Luyện tập
Củng cố:
1. Câu khiến dùng để:
a. Hỏi những điều chưa biết…
c. Miêu tả, thuật lại sự vật, sự việc…
b. Nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, … của người nói, người viết với người khác.
b
Củng cố:
2. Cuối câu khiến có dấu:
Dấu chấm than
c. Cả hai ý trên
b. Dấu chấm
c
Củng cố:
3. Câu nào là câu khiến ?
Em đi học đi.
b. Em đi học.
c. Em đi học chưa ?
a
4. Câu“Con phải học bài.” là câu:
a. Câu kể
b. Câu khiến
c. Câu hỏi
b
Củng cố:
Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài, chia sẻ nội dung bài học với người thân.
- Làm bài 3 vào vở.
- Chuẩn bị bài Cách đặt câu khiến.
Luyện từ và câu
Câu khiến (Trang 87)
1. Tìm một từ cùng nghĩa với dũng cảm và đặt câu với từ vừa tìm được.
2. Tìm một từ trái nghĩa với dũng cảm và đặt câu với từ vừa tìm được.
Khởi động:
Ví dụ: gan dạ
Các chú công an rất gan dạ, thông minh.
Ví dụ: nhút nhát
Nam rất hiểu bài nhưng nhút nhát nên không dám phát biểu.
I - Nhận xét
- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
2. Cuối câu in nghiêng có dấu gì ?
- Cuối câu in nghiêng có dấu chấm than.
3. Em hãy nói với bạn bên cạnh một câu để mượn quyển vở. Viết lại câu ấy.
- Hà ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn đi !
1. Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì ?
Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
I . Nhận xét
- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
1. Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì?
Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
II. Ghi nhớ
* Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than ( ! ) hoặc dấu chấm.
2. Khi viết cuối câu khiến có dấu gì ?
* Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, … của người nói, người viết với người khác.
1. Câu khiến dùng để làm gì ?
III. Luyện tập
1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau:
a. Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ:
- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
b. Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai bàn tay nói nựng: “Có đau không, chú mình ? Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé ! Đừng có nhảy lên boong tàu !”
Câu khiến
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau:
c. Con rùa vàng không sợ người, nhô thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua. Nó đứng nổi lên mặt nước và nói:
- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương !
d. Ông lão nghe xong, bảo rằng:
- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.
2. Tìm 3 câu khiến trong sách giáo khoa Tiếng Việt hoặc Toán của em.
- Hãy kể về những đổi mới ở quê em.
- Hãy tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
- Vào ngay ! ( Ga - vrốt ngoài chiến luỹ)
III. Luyện tập
3. Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh chị, hoặc với cô giáo (thầy giáo).
- Em xin phép cô cho em vào lớp ạ !
- Chị ơi, cho em mượn con gấu bông của chị một lát nhé !
- Cho mình mượn cây bút của bạn một tí !
III. Luyện tập
Củng cố:
1. Câu khiến dùng để:
a. Hỏi những điều chưa biết…
c. Miêu tả, thuật lại sự vật, sự việc…
b. Nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, … của người nói, người viết với người khác.
b
Củng cố:
2. Cuối câu khiến có dấu:
Dấu chấm than
c. Cả hai ý trên
b. Dấu chấm
c
Củng cố:
3. Câu nào là câu khiến ?
Em đi học đi.
b. Em đi học.
c. Em đi học chưa ?
a
4. Câu“Con phải học bài.” là câu:
a. Câu kể
b. Câu khiến
c. Câu hỏi
b
Củng cố:
Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài, chia sẻ nội dung bài học với người thân.
- Làm bài 3 vào vở.
- Chuẩn bị bài Cách đặt câu khiến.
 








Các ý kiến mới nhất