Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Ngày gửi: 23h:07' 24-03-2022
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 455
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Ngày gửi: 23h:07' 24-03-2022
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 455
Số lượt thích:
0 người
CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP
I. Giới thiệu chung
Pit-tông
Chuyển động tịnh tiến trong xilanh
Trục khuỷu
Chuyển động quay tròn
Thanh truyền
Truyền lực giữa pit-tông và trục khuỷu, vừa chuyển động tịnh tiến, vừa quay tròn.
Hình ảnh chuyển động chi tiết của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
II. Pit-tông
1. Nhiệm vụ
Cùng với xi-lanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc.
Nhận lực đẩy của khí cháy rồi truyền lực cho trục khuỷu để sinh công.
Nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện các quá trình nạp, nén và thải khí.
2. Cấu tạo
Đỉnh
Đầu
Thân
1.Rãnh xecmăng khí
2.Rãnh xecmăng dầu
3.Lỗ thoát dầu
4.Lỗ lắp chốt pit-tông
Đỉnh bằng
Đỉnh lồi
Đỉnh lõm
-Kết cấu đơn giản
-Diện tích chịu nhiệt nhỏ
-Thường dùng trong động cơ diezen buồng cháy xoáy lốc.
-Mỏng, nhẹ, sức bền lớn.
-Diện tích chịu nhiệt lớn.
-Đ/c xăng 4 kỳ và 2 kỳ xupap treo
-Tạo xoáy lốc nhẹ.
-Sức bền kém, S chịu nhiệt > đỉnh bằng.
-Đ/c xăng và diezen
Đầu pit-tông có các rãnh để lắp xecmăng khí và xecmăng dầu.
Xecmăng khí ngăn không cho khí trên buồng cháy lọt xuống cacte.
Xecmăng dầu ngăn không cho dầu bôi trơn từ cacte lọt vào buồng cháy
Đáy rãnh lắp xecmăng dầu có khoan các lỗ nhỏ thông vào bên trong để thoát dầu.
Lỗ thoát dầu
Thân pit-tông có nhiệm vụ dẫn hướng cho pit-tông chuyển động trong xi-lanh và liên kết với thanh truyền để truyền lực.
III. Thanh truyền
1. Nhiệm vụ
Thanh truyền là chi tiết truyền lực giữa pit-tông và trục khuỷu
Thanh truyền
2. Cấu tạo
Đầu to
Thân
Đầu nhỏ
Thân nối đầu nhỏ với đầu to, thường có tiết diện ngang hình chữ I.
Đầu to làm liền khối hoặc cắt làm hai nửa.
Bên trong đầu nhỏ và đầu to thanh truyền có lắp bạc lót hoặc ổ bi.
Tại sao ở đầu nhỏ và đầu to thanh truyền cần phải lắp bạc lót hoặc ổ bi?
Giảm ma sát giữa các chi tiết khi động cơ làm việc.
Dễ dàng tháo lắp, thay thế khi sửa chữa.
IV. Trục khuỷu
1. Nhiệm vụ
Nhận lực từ thanh truyền để tạo mô men quay để kéo máy công tác.
Dẫn động các cơ cấu và hệ thống của động cơ.
1. Đầu trục khuỷu
2. Chốt khuỷu
3. Cổ khuỷu
4. Má khuỷu
5. Đối trọng
6. Đuôi trục khuỷu
Cổ khuỷu là trục quay của chốt khuỷu.
Chốt khuỷu dung để lắp đầu to của thanh truyền.
Má khuỷu để nối cổ khuỷu với chốt khuỷu
Đối trọng có thể làm liền với má khuỷu hoặc làm riêng rồi hàn hoặc lắp với má khuỷu bằng gugiông.
Đuôi trục khuỷu được cấu tạo để lắp bánh đà, cơ cấu truyền lực tới máy công tác.
Trên má khuỷu làm thêm đối trọng để làm gì?
Đối trọng có tác dụng nhằm cân bằng các lực và mô men quán tính không cân bằng của động cơ.
Đối trọng có tác dụng giảm tải cho ổ trục, và là nơi khoan bớt các khối lượng thừa khi cân bằng trục khuỷu.
1
2
1
2
Pit-tông cùng với thân xilanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc.
B. Ở động cơ 2 kì, pit-tông làm thêm nhiệm vụ của van trượt để đóng, mở các cửa.
C. Pit-tông được chế tạo vừa khít với xilanh.
D. Pit-tông nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện các quá trình nạp, nén, thải khí.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai:
1
2
Đỉnh pit-tông.
B. Đầu pit-tông.
C. Thân pit-tông.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 2: Xec măng được bố trí ở:
I. Giới thiệu chung
Pit-tông
Chuyển động tịnh tiến trong xilanh
Trục khuỷu
Chuyển động quay tròn
Thanh truyền
Truyền lực giữa pit-tông và trục khuỷu, vừa chuyển động tịnh tiến, vừa quay tròn.
Hình ảnh chuyển động chi tiết của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
II. Pit-tông
1. Nhiệm vụ
Cùng với xi-lanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc.
Nhận lực đẩy của khí cháy rồi truyền lực cho trục khuỷu để sinh công.
Nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện các quá trình nạp, nén và thải khí.
2. Cấu tạo
Đỉnh
Đầu
Thân
1.Rãnh xecmăng khí
2.Rãnh xecmăng dầu
3.Lỗ thoát dầu
4.Lỗ lắp chốt pit-tông
Đỉnh bằng
Đỉnh lồi
Đỉnh lõm
-Kết cấu đơn giản
-Diện tích chịu nhiệt nhỏ
-Thường dùng trong động cơ diezen buồng cháy xoáy lốc.
-Mỏng, nhẹ, sức bền lớn.
-Diện tích chịu nhiệt lớn.
-Đ/c xăng 4 kỳ và 2 kỳ xupap treo
-Tạo xoáy lốc nhẹ.
-Sức bền kém, S chịu nhiệt > đỉnh bằng.
-Đ/c xăng và diezen
Đầu pit-tông có các rãnh để lắp xecmăng khí và xecmăng dầu.
Xecmăng khí ngăn không cho khí trên buồng cháy lọt xuống cacte.
Xecmăng dầu ngăn không cho dầu bôi trơn từ cacte lọt vào buồng cháy
Đáy rãnh lắp xecmăng dầu có khoan các lỗ nhỏ thông vào bên trong để thoát dầu.
Lỗ thoát dầu
Thân pit-tông có nhiệm vụ dẫn hướng cho pit-tông chuyển động trong xi-lanh và liên kết với thanh truyền để truyền lực.
III. Thanh truyền
1. Nhiệm vụ
Thanh truyền là chi tiết truyền lực giữa pit-tông và trục khuỷu
Thanh truyền
2. Cấu tạo
Đầu to
Thân
Đầu nhỏ
Thân nối đầu nhỏ với đầu to, thường có tiết diện ngang hình chữ I.
Đầu to làm liền khối hoặc cắt làm hai nửa.
Bên trong đầu nhỏ và đầu to thanh truyền có lắp bạc lót hoặc ổ bi.
Tại sao ở đầu nhỏ và đầu to thanh truyền cần phải lắp bạc lót hoặc ổ bi?
Giảm ma sát giữa các chi tiết khi động cơ làm việc.
Dễ dàng tháo lắp, thay thế khi sửa chữa.
IV. Trục khuỷu
1. Nhiệm vụ
Nhận lực từ thanh truyền để tạo mô men quay để kéo máy công tác.
Dẫn động các cơ cấu và hệ thống của động cơ.
1. Đầu trục khuỷu
2. Chốt khuỷu
3. Cổ khuỷu
4. Má khuỷu
5. Đối trọng
6. Đuôi trục khuỷu
Cổ khuỷu là trục quay của chốt khuỷu.
Chốt khuỷu dung để lắp đầu to của thanh truyền.
Má khuỷu để nối cổ khuỷu với chốt khuỷu
Đối trọng có thể làm liền với má khuỷu hoặc làm riêng rồi hàn hoặc lắp với má khuỷu bằng gugiông.
Đuôi trục khuỷu được cấu tạo để lắp bánh đà, cơ cấu truyền lực tới máy công tác.
Trên má khuỷu làm thêm đối trọng để làm gì?
Đối trọng có tác dụng nhằm cân bằng các lực và mô men quán tính không cân bằng của động cơ.
Đối trọng có tác dụng giảm tải cho ổ trục, và là nơi khoan bớt các khối lượng thừa khi cân bằng trục khuỷu.
1
2
1
2
Pit-tông cùng với thân xilanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc.
B. Ở động cơ 2 kì, pit-tông làm thêm nhiệm vụ của van trượt để đóng, mở các cửa.
C. Pit-tông được chế tạo vừa khít với xilanh.
D. Pit-tông nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện các quá trình nạp, nén, thải khí.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai:
1
2
Đỉnh pit-tông.
B. Đầu pit-tông.
C. Thân pit-tông.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 2: Xec măng được bố trí ở:
 








Các ý kiến mới nhất