Tuần 31-32. Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Huy Hoàng
Ngày gửi: 17h:04' 29-03-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 333
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Huy Hoàng
Ngày gửi: 17h:04' 29-03-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Chơi trò chơi: Đoán tên con vật?
Chú ta bắt chuột rất giỏi. Cả nhà gọi chú là “dũng sĩ diệt chuột”.
Con vật rất trung thành với chủ, được nhiều nhà nuôi để giữ nhà, có sở thích gặm xương.
→ Con chó
→ Con mèo
Chỉ cần nghe thấy tiếng gáy vang dội của nó là mọi người biết trời đã sáng, nó thích ăn thóc, gạo.
→ Con gà
Con vật thích ăn cà rốt, rất nhanh nhẹn, đáng yêu.
→ Con thỏ
- Bài văn miêu tả con vật thường có mấy phần?
Bài văn miêu tả con vật thường có ba phần.
1. Mở bài:
Giới thiệu con vật sẽ tả.
2. Thân bài:
a) Tả hình dáng.
b) Tả thói quen sinh hoạt và một vài
hoạt động chính của con vật.
3. Kết bài:
Nêu cảm nghĩ đối với con vật.
Khi quan sát con vật cần chú ý:
Quan sát bao quát và quan sát tỉ mỉ
từng bộ phận.
B. Chú ý phát hiện những đặc điểm
riêng biệt, nổi bật của con vật.
C. Cả 2 ý trên đều đúng.
D. Cả 2 ý trên đều sai.
Tiếng Việt
Bài 31C: Em thích con vật nào? (tiết 1)
Thứ tư ngày tháng 4 năm 2022
2. Sắp xếp các câu thành đoạn văn.
- Thảo luận, sắp xếp các câu sau đây thành đoạn văn:
- Mỗi bạn đọc một lần đoạn văn đã tạo được.
a. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc.
c. Chàng chim gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
b. Con chim gáy hiền lành, béo nục.
2. Sắp xếp các câu thành đoạn văn.
Sắp xếp các câu như sau: b → a → c
a. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc.
c. Chàng chim gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
b. Con chim gáy hiền lành, béo nục.
3.Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1) Con chim gáy được Tô Hoài tả qua những đặc điểm nào?
2) Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để miêu tả những đặc điểm đó?
Trả lời:
1) Con chim gáy được tả qua những đặc điểm: hình dáng, đôi mắt, cái bụng, chiếc cổ, tính tình.
2) Những từ ngữ được tác giả sử dụng miêu tả là:
- Hình dáng: béo nục.
- Mắt: nâu, trầm ngâm, ngơ ngác.
- Bụng: mịn màng.
- Cổ: quàng tạp dề cườm biếc, lấp lánh.
- Tính tình: hiền lành.
4.Viết một đoạn văn có chứa câu mở đoạn sau:
"Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà trống đẹp".
Gợi ý :
Viết tiếp một số miêu tả các bộ phận của chú gà trống để làm nổi bật vẻ đẹp của nó.
- Thân hình
- Cái đầu: mào, mắt,..
- Bộ lông
- Cánh, đôi chân, đuôi,...
Ví dụ:
Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà trống đẹp. Bộ lông của chú mượt mà, óng ánh xen lẫn giữa các màu chàm, cam, đỏ, vàng. Cái đầu chỉ to hơn quả chanh leo, lúc nào cũng lí lắc. Mào của chú đỏ chót, rực rỡ, nổi bật như bông hoa mào gà. Chiếc cổ cao, dài, cất tiếng gáy là vang dội một vùng. Đôi cánh của chú to, chắc chắn, lúc vỗ tạo ra tiếng kêu phành phạch. Hai chân mọc những chiếc cựa nhọn, ngón chân dài, móng sắc để bới tìm thức ăn.
Chào các em.
Chơi trò chơi: Đoán tên con vật?
Chú ta bắt chuột rất giỏi. Cả nhà gọi chú là “dũng sĩ diệt chuột”.
Con vật rất trung thành với chủ, được nhiều nhà nuôi để giữ nhà, có sở thích gặm xương.
→ Con chó
→ Con mèo
Chỉ cần nghe thấy tiếng gáy vang dội của nó là mọi người biết trời đã sáng, nó thích ăn thóc, gạo.
→ Con gà
Con vật thích ăn cà rốt, rất nhanh nhẹn, đáng yêu.
→ Con thỏ
- Bài văn miêu tả con vật thường có mấy phần?
Bài văn miêu tả con vật thường có ba phần.
1. Mở bài:
Giới thiệu con vật sẽ tả.
2. Thân bài:
a) Tả hình dáng.
b) Tả thói quen sinh hoạt và một vài
hoạt động chính của con vật.
3. Kết bài:
Nêu cảm nghĩ đối với con vật.
Khi quan sát con vật cần chú ý:
Quan sát bao quát và quan sát tỉ mỉ
từng bộ phận.
B. Chú ý phát hiện những đặc điểm
riêng biệt, nổi bật của con vật.
C. Cả 2 ý trên đều đúng.
D. Cả 2 ý trên đều sai.
Tiếng Việt
Bài 31C: Em thích con vật nào? (tiết 1)
Thứ tư ngày tháng 4 năm 2022
2. Sắp xếp các câu thành đoạn văn.
- Thảo luận, sắp xếp các câu sau đây thành đoạn văn:
- Mỗi bạn đọc một lần đoạn văn đã tạo được.
a. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc.
c. Chàng chim gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
b. Con chim gáy hiền lành, béo nục.
2. Sắp xếp các câu thành đoạn văn.
Sắp xếp các câu như sau: b → a → c
a. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc.
c. Chàng chim gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
b. Con chim gáy hiền lành, béo nục.
3.Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1) Con chim gáy được Tô Hoài tả qua những đặc điểm nào?
2) Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để miêu tả những đặc điểm đó?
Trả lời:
1) Con chim gáy được tả qua những đặc điểm: hình dáng, đôi mắt, cái bụng, chiếc cổ, tính tình.
2) Những từ ngữ được tác giả sử dụng miêu tả là:
- Hình dáng: béo nục.
- Mắt: nâu, trầm ngâm, ngơ ngác.
- Bụng: mịn màng.
- Cổ: quàng tạp dề cườm biếc, lấp lánh.
- Tính tình: hiền lành.
4.Viết một đoạn văn có chứa câu mở đoạn sau:
"Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà trống đẹp".
Gợi ý :
Viết tiếp một số miêu tả các bộ phận của chú gà trống để làm nổi bật vẻ đẹp của nó.
- Thân hình
- Cái đầu: mào, mắt,..
- Bộ lông
- Cánh, đôi chân, đuôi,...
Ví dụ:
Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà trống đẹp. Bộ lông của chú mượt mà, óng ánh xen lẫn giữa các màu chàm, cam, đỏ, vàng. Cái đầu chỉ to hơn quả chanh leo, lúc nào cũng lí lắc. Mào của chú đỏ chót, rực rỡ, nổi bật như bông hoa mào gà. Chiếc cổ cao, dài, cất tiếng gáy là vang dội một vùng. Đôi cánh của chú to, chắc chắn, lúc vỗ tạo ra tiếng kêu phành phạch. Hai chân mọc những chiếc cựa nhọn, ngón chân dài, móng sắc để bới tìm thức ăn.
Chào các em.
 








Các ý kiến mới nhất