Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phùng thị xuân
Ngày gửi: 08h:52' 29-03-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: phùng thị xuân
Ngày gửi: 08h:52' 29-03-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Thứ Ba ngày 29 tháng 3 năm 2022
Toán
Tìm hai số khi biết hiệu
Và tỉ số của hai số đó
Khởi động
KHỈ CON
QUA SÔNG
Câu 1: Tổng của hai số là 16 tỉ số của hai số đó là . Hai số đó là:
A. Số bé: 6
Số lớn: 10
B. Số bé: 9
Số lớn: 10
C. Số bé: 8
Số lớn: 12
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Tổng của hai số là 25 tỉ số của hai số đó là . Hai số đó là:
C. Số bé: 10
Số lớn: 15
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
A. Số bé: 28
Số lớn: 52
B. Số bé: 38
Số lớn: 62
CHÚC MỪNG
Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Toán 4
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Khám phá
Số bé là:
24 : 2 x 3 = 36
Bài toán 1:
24
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
24
?
?
Hiệu
của hai số là
. Tỉ số
Tìm hai số đó.
của hai số
đó là
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 =
Giá trị 1 phần là:
24 : 2 =
Số bé là:
12 x 3 =
Số lớn là:
24 + 36 =
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
2 ( phần)
12
36
60
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là:
(24 : 2) x 3 = 36
Số lớn là:
24 + 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
?
?
24
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé
= (hiệu : hiệu số phần) x tỉ số
Bước 4: Tìm số lớn
= hiệu + số bé.
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé)
Bài toán 1:
Bài giải
12m
?
Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 - 12 = 16 (m)
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (phần)
Đáp số: Chiều dài: 28 m
Chiều rộng: 16 m.
Chiều rộng:
Chiều dài:
Ta có sơ đồ :
?
Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12 m. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng chiều rộng.
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó, ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
* Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé = (hiệu : hiệu số phần) x tỉ số
Bước 4: Tìm số lớn = hiệu + số bé
Luyện tập- thực hành
Bài giải
?
?
123
*Bài tập 1: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó?
Số thứ hai là: 82 + 123 = 205
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần)
Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Mẹ hơn con 25 tuổi, tuổi con bằng tuổi mẹ .
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
? tuổi
? tuổi
25 tuổi
Bài 2:
Tính tuổi của mỗi người.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
? tuổi
? tuổi
25 tuổi
Bài 2:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Tuổi của con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi)
Tuổi của mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi)
Đáp số : Tuổi con : 10 tuổi
Tuổi mẹ : 35 tuổi
Bài giải
Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 (phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 - 100 = 125
Đáp số: Số lớn: 225; Số bé: 125
* Số bé nhất có ba chữ số là: 100.
Vận dụng
AI NHANH NHẤT
Bài 1:
Hiệu của hai số là 10. Tỉ số của hai số đó là .
Tìm hai số đó.
Số bé và số lớn là:
A. 10 và 5
B. 5 và 10
C. 15 và 5
d. 5 và 15
D. 5 và 15
Bài 2:
Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người.
Tuổi con và tuổi mẹ là:
A. 5 và 30
B. 10 và 25
c. 10 và 35
D. 35 và 10
C. 10 và 35
Bài 3:
Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Số thứ nhất và số thứ hai là:
A. 25 và 125
b. 225 và 125
C. 125 và 25
D. 125 và 225
B. 225 và 125
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé = (hiệu : hiệu số phần) x tỉ số
Bước 4: Tìm số lớn = hiệu + số bé
* Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó, ta làm những bước nào?
Dặn dò
Chuẩn bị bài Luyện tập
(trang 151 - Sách giáo khoa)
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi!
Toán
Tìm hai số khi biết hiệu
Và tỉ số của hai số đó
Khởi động
KHỈ CON
QUA SÔNG
Câu 1: Tổng của hai số là 16 tỉ số của hai số đó là . Hai số đó là:
A. Số bé: 6
Số lớn: 10
B. Số bé: 9
Số lớn: 10
C. Số bé: 8
Số lớn: 12
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Tổng của hai số là 25 tỉ số của hai số đó là . Hai số đó là:
C. Số bé: 10
Số lớn: 15
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
A. Số bé: 28
Số lớn: 52
B. Số bé: 38
Số lớn: 62
CHÚC MỪNG
Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Toán 4
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Khám phá
Số bé là:
24 : 2 x 3 = 36
Bài toán 1:
24
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
24
?
?
Hiệu
của hai số là
. Tỉ số
Tìm hai số đó.
của hai số
đó là
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 =
Giá trị 1 phần là:
24 : 2 =
Số bé là:
12 x 3 =
Số lớn là:
24 + 36 =
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
2 ( phần)
12
36
60
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là:
(24 : 2) x 3 = 36
Số lớn là:
24 + 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
?
?
24
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé
= (hiệu : hiệu số phần) x tỉ số
Bước 4: Tìm số lớn
= hiệu + số bé.
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé)
Bài toán 1:
Bài giải
12m
?
Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 - 12 = 16 (m)
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (phần)
Đáp số: Chiều dài: 28 m
Chiều rộng: 16 m.
Chiều rộng:
Chiều dài:
Ta có sơ đồ :
?
Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12 m. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng chiều rộng.
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó, ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
* Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé = (hiệu : hiệu số phần) x tỉ số
Bước 4: Tìm số lớn = hiệu + số bé
Luyện tập- thực hành
Bài giải
?
?
123
*Bài tập 1: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó?
Số thứ hai là: 82 + 123 = 205
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần)
Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Mẹ hơn con 25 tuổi, tuổi con bằng tuổi mẹ .
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
? tuổi
? tuổi
25 tuổi
Bài 2:
Tính tuổi của mỗi người.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
? tuổi
? tuổi
25 tuổi
Bài 2:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Tuổi của con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi)
Tuổi của mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi)
Đáp số : Tuổi con : 10 tuổi
Tuổi mẹ : 35 tuổi
Bài giải
Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 (phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 - 100 = 125
Đáp số: Số lớn: 225; Số bé: 125
* Số bé nhất có ba chữ số là: 100.
Vận dụng
AI NHANH NHẤT
Bài 1:
Hiệu của hai số là 10. Tỉ số của hai số đó là .
Tìm hai số đó.
Số bé và số lớn là:
A. 10 và 5
B. 5 và 10
C. 15 và 5
d. 5 và 15
D. 5 và 15
Bài 2:
Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người.
Tuổi con và tuổi mẹ là:
A. 5 và 30
B. 10 và 25
c. 10 và 35
D. 35 và 10
C. 10 và 35
Bài 3:
Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Số thứ nhất và số thứ hai là:
A. 25 và 125
b. 225 và 125
C. 125 và 25
D. 125 và 225
B. 225 và 125
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé = (hiệu : hiệu số phần) x tỉ số
Bước 4: Tìm số lớn = hiệu + số bé
* Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó, ta làm những bước nào?
Dặn dò
Chuẩn bị bài Luyện tập
(trang 151 - Sách giáo khoa)
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi!
 







Các ý kiến mới nhất