Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 31. Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ng Ngoc Ha
Ngày gửi: 12h:17' 31-03-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 293
Nguồn:
Người gửi: Ng Ngoc Ha
Ngày gửi: 12h:17' 31-03-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 293
Số lượt thích:
0 người
Ti?ng Vi?t
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:
PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
Tiết: 82
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
Đọc những ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
a. Ngữ liệu 1 Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.
Ba đồng một mớ trầu cay,
Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?
Bây giờ em đã có chồng,
Như chim vào lồng như cá mắc câu.
Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,
Chim vào lồng biết thuở nào ra.
(Ca dao)
Nụ tầm xuân được lặp lại nguyên vẹn. Nếu anh (chị) thử thay thế bằng hoa tầm xuân hay hoa cây này,…thì câu thơ sẽ như thế nào?
a. Ngữ liệu 1
1. Tìm hiểu ngữ liệu
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
1. Tìm hiểu ngữ liệu
a. Ngữ liệu 1
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
a. ♦ Nếu thay “nụ tầm xuân” bằng hoa tầm xuân hay hoa cây
này… thì câu thơ sẽ thay đổi về hình ảnh, ý nghĩa, nhịp điệu.
Bởi vì:
- Hoa tầm xuân chỉ người con gái nói chung. Còn Nụ tầm
xuân khẳng định người con gái đang ở độ tuổi trăng tròn – thời
đẹp nhất (Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc: chỉ người con gái đã đi
lấy chồng)
- Nụ (thanh trắc), còn hoa (thanh bằng)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
♦ Cá mắc câu, chim vào lồng được điệp lại làm cho sự so sánh ở câu trên được rõ nghĩa. Đồng thời diễn tả hoàn cảnh bó buộc, mất tự do và trạng thái quẩn quanh, không có cách giải quyết của cô gái.
a. Ngữ liệu 1
Cách lặp này không giống với nụ tầm xuân ở câu trên:
Nụ tầm xuân: điệp vòng
Cá mắc câu: điệp vòng
Chim vào lồng: điệp cách quãng
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
1. Tìm hiểu ngữ liệu
b. Ngữ liệu 2:
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo. (Tục ngữ)
Đây là hiện tuợng lặp từ, không phải là điệp tu từ.
Tác dụng: Việc lặp từ tạo nên tính đối xứng, tính nhịp điệu và làm rõ ý cho câu tục ngữ.
a. Ngữ liệu 1
b. Ngữ liệu 2
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
1. Tìm hiểu ngữ liệu
a. Ngữ liệu 1
b. Ngữ liệu 2
c. Định nghĩa
c. Định nghĩa: Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn bản (âm, vần, nhịp, từ, ngữ, kết cấu ngữ pháp…) nhằm nhấn mạnh hoặc bộc lộ cảm xúc, tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật.
♦ Phép điệp có nhiều dạng: điệp âm, điệp vần, điệp từ, điệp ngữ, điệp cú pháp.
Lưu ý: Các dạng điệp ngữ
- Điệp cách quãng: là điệp ngữ mà giữa các từ ngữ được lặp lại có chen các từ ngữ khác
- Điệp nối tiếp: là điệp ngữ mà các từ ngữ được lặp lại được đặt liền nhau.
- Điệp chuyển tiếp (điệp vòng): những từ ngữ lặp lại có vị trí cuối câu thơ trước và đầu câu thơ sau.
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
2. Bài tập ở nhà
a. Ví dụ điệp từ, điệp câu nhưng không mang sắc thái tu từ
“Đối với thơ văn, cổ nhân ví như khoái chá, ví như gấm vóc; khoái chá là vị rất ngon trên đời, gấm vóc là màu rất đẹp trên đời, phàm người có miệng, có mắt, ai cũng quý trọng mà không vứt bỏ khinh thường….”
(Hoàng Đức Lương, Tựa trích diễm thi tập)
“Hai tên quỷ đến nói với người canh cổng, người canh cổng đi vào một lúc rồi ra truyền chỉ rằng: Tội sâu ác nặng, không được dự vào hàng khoan giảm”
(Nguyễn Dữ, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên)
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
2. Bài tập ở nhà
Tìm một số ví dụ trong những tác phẩm đã học có phép điệp? Phân tích tác dụng?
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
Thảo luận
Bài tập 1 / Sgk
Nhóm 1: Bài tập 1a
Nhóm 2: Bài tập 1b
Nhóm 3, 4: Bài tập 1c
1. Bài tập 1
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
(1) - Chim có tổ, người có tông.
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.
(Tục ngữ)
(2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,
Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.
(Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)
a. Sắp xếp từ ngữ thành 2 vế, số lượng từ bằng nhau, từ loại tương ứng với nhau
- Hai vế cân đối, được gắn kết với nhau nhờ những từ ngữ trái nghĩa (tiên – hậu), cùng trường nghĩa (tổ – tông, đói – rách, sạch – thơm, nên – vững, lễ – văn…), dùng vần (sạch – rách, nên – nền)
(1) - Chim có tổ, / người có tông.
- Đói cho sạch, / rách cho thơm.
- Người có chí ắt phải nên, / nhà có nền ắt phải vững.
(Tục ngữ)
(2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,
Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.
(Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
- Vị trí của các danh từ, động từ, tính từ cân đối (danh từ đối với danh từ, động từ đối với động từ, tính từ đối với tính từ), thỏa mãn về thông tin và thẩm mĩ.
(1) - Chim có tổ, / người có tông.
DT DT DT DT
- Đói cho sạch, / rách cho thơm.
TT TT TT TT
(2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,
ĐT ĐT
Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.
ĐT ĐT
(Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
c. Một số ví dụ về phép đối
♦ Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
“Dự Nhượng nuốt than để báo thù cho chủ; Thân Khoái chặt tay cứu nạn cho nước…”
“…Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng”…
♦ Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)
“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”
“Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn”.
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
c. Một số ví dụ về phép đối
♦ Truyện Kiều (Nguyễn Du)
“Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường”
“Làn thu thuỷ, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”
♦ Thơ Đường luật
“Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương”
(Nguyễn Du, Cảnh ngày hè)
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tăm ao.”
(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn)
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
c. Một số ví dụ về phép đối
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
c. Một số ví dụ về phép đối
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
c. Một số ví dụ về phép đối
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
d. Định nghĩa về phép đối
Là phép sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu văn sao cho cân xứng nhau về âm thanh, nhịp điệu, về đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa nhằm mục đích tạo ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hoà trong diễn đạt, phục vụ cho một ý đồ nghệ thuật nhất định.
Phát biểu định nghĩa về phép đối?
+ Về thanh: trắc – bằng
+ Về nghĩa: Các từ đối nhau phải trái nghĩa hoặc cùng trường nghĩa, đồng nghĩa
+ Về từ vựng: Danh từ - danh từ, động từ - động từ….
- Đặc điểm của đối
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
2. Bài tập 2
“Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng”.
(Tục ngữ)
“Bán anh em xa, mua láng giềng gần”.
(Tục ngữ)
a. Phép đối trong tục ngữ có tác dụng: Nêu sự tương đồng hay tương phản của các sự vật, hiện tượng → nhấn mạnh các nhận định, kết luận hay kinh nghiệm, quy luật trong tự nhiên và xã hội.
- Phép đối trong tục ngữ thường đi kèm các biện pháp ngôn ngữ khác như vần, các phép điệp, từ gần nghĩa, trái nghĩa…
b. Tục ngữ ngắn mà có khả năng khái quát được hiện tượng rộng, đồng thời cũng dễ nhớ, dễ lưu truyền. Bởi cách nói trong tục ngữ hàm súc, cô đọng, nhờ sự hỗ trợ tích cực của phép đối → tục ngữ dễ lưu truyền, dễ nhớ hơn.
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Chỉ ra biện pháp tu từ và phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ đó trong ngữ liệu sau:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh
Giật mình mình lại thương mình xót xa
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Phép điệp: Từ mình lặp lại ba lần
Phép đối: Khi tỉnh rượu / lúc tàn canh (Tiểu đối)
→ Tác dụng: Diễn tả tâm trạng, nỗi niềm của Thuý Kiều ở lầu xanh: xót xa cho bản thân, và tự ý thức về nhân phẩm của mình.
♦ Bài tập củng cố
Bài tập
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
DẶN DÒ
♦ Bài tập củng cố
Bài tập
♦ Dặn dò
Nắm vững những kiến thức cơ bản về phép điệp, phép đối.
2. Phát hiện và phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép điệp và phép đối trong những ngữ liệu cụ thể.
3. Chuẩn bị đề cương ôn tập học kì II.
Cảm ơn quý Thầy Cô đã về dự giờ
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:
PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
Tiết: 82
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
Đọc những ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
a. Ngữ liệu 1 Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.
Ba đồng một mớ trầu cay,
Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?
Bây giờ em đã có chồng,
Như chim vào lồng như cá mắc câu.
Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,
Chim vào lồng biết thuở nào ra.
(Ca dao)
Nụ tầm xuân được lặp lại nguyên vẹn. Nếu anh (chị) thử thay thế bằng hoa tầm xuân hay hoa cây này,…thì câu thơ sẽ như thế nào?
a. Ngữ liệu 1
1. Tìm hiểu ngữ liệu
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
1. Tìm hiểu ngữ liệu
a. Ngữ liệu 1
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
a. ♦ Nếu thay “nụ tầm xuân” bằng hoa tầm xuân hay hoa cây
này… thì câu thơ sẽ thay đổi về hình ảnh, ý nghĩa, nhịp điệu.
Bởi vì:
- Hoa tầm xuân chỉ người con gái nói chung. Còn Nụ tầm
xuân khẳng định người con gái đang ở độ tuổi trăng tròn – thời
đẹp nhất (Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc: chỉ người con gái đã đi
lấy chồng)
- Nụ (thanh trắc), còn hoa (thanh bằng)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
♦ Cá mắc câu, chim vào lồng được điệp lại làm cho sự so sánh ở câu trên được rõ nghĩa. Đồng thời diễn tả hoàn cảnh bó buộc, mất tự do và trạng thái quẩn quanh, không có cách giải quyết của cô gái.
a. Ngữ liệu 1
Cách lặp này không giống với nụ tầm xuân ở câu trên:
Nụ tầm xuân: điệp vòng
Cá mắc câu: điệp vòng
Chim vào lồng: điệp cách quãng
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
1. Tìm hiểu ngữ liệu
b. Ngữ liệu 2:
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo. (Tục ngữ)
Đây là hiện tuợng lặp từ, không phải là điệp tu từ.
Tác dụng: Việc lặp từ tạo nên tính đối xứng, tính nhịp điệu và làm rõ ý cho câu tục ngữ.
a. Ngữ liệu 1
b. Ngữ liệu 2
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
1. Tìm hiểu ngữ liệu
a. Ngữ liệu 1
b. Ngữ liệu 2
c. Định nghĩa
c. Định nghĩa: Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn bản (âm, vần, nhịp, từ, ngữ, kết cấu ngữ pháp…) nhằm nhấn mạnh hoặc bộc lộ cảm xúc, tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật.
♦ Phép điệp có nhiều dạng: điệp âm, điệp vần, điệp từ, điệp ngữ, điệp cú pháp.
Lưu ý: Các dạng điệp ngữ
- Điệp cách quãng: là điệp ngữ mà giữa các từ ngữ được lặp lại có chen các từ ngữ khác
- Điệp nối tiếp: là điệp ngữ mà các từ ngữ được lặp lại được đặt liền nhau.
- Điệp chuyển tiếp (điệp vòng): những từ ngữ lặp lại có vị trí cuối câu thơ trước và đầu câu thơ sau.
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
2. Bài tập ở nhà
a. Ví dụ điệp từ, điệp câu nhưng không mang sắc thái tu từ
“Đối với thơ văn, cổ nhân ví như khoái chá, ví như gấm vóc; khoái chá là vị rất ngon trên đời, gấm vóc là màu rất đẹp trên đời, phàm người có miệng, có mắt, ai cũng quý trọng mà không vứt bỏ khinh thường….”
(Hoàng Đức Lương, Tựa trích diễm thi tập)
“Hai tên quỷ đến nói với người canh cổng, người canh cổng đi vào một lúc rồi ra truyền chỉ rằng: Tội sâu ác nặng, không được dự vào hàng khoan giảm”
(Nguyễn Dữ, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên)
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
2. Bài tập ở nhà
Tìm một số ví dụ trong những tác phẩm đã học có phép điệp? Phân tích tác dụng?
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
Thảo luận
Bài tập 1 / Sgk
Nhóm 1: Bài tập 1a
Nhóm 2: Bài tập 1b
Nhóm 3, 4: Bài tập 1c
1. Bài tập 1
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
(1) - Chim có tổ, người có tông.
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.
(Tục ngữ)
(2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,
Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.
(Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)
a. Sắp xếp từ ngữ thành 2 vế, số lượng từ bằng nhau, từ loại tương ứng với nhau
- Hai vế cân đối, được gắn kết với nhau nhờ những từ ngữ trái nghĩa (tiên – hậu), cùng trường nghĩa (tổ – tông, đói – rách, sạch – thơm, nên – vững, lễ – văn…), dùng vần (sạch – rách, nên – nền)
(1) - Chim có tổ, / người có tông.
- Đói cho sạch, / rách cho thơm.
- Người có chí ắt phải nên, / nhà có nền ắt phải vững.
(Tục ngữ)
(2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,
Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.
(Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
- Vị trí của các danh từ, động từ, tính từ cân đối (danh từ đối với danh từ, động từ đối với động từ, tính từ đối với tính từ), thỏa mãn về thông tin và thẩm mĩ.
(1) - Chim có tổ, / người có tông.
DT DT DT DT
- Đói cho sạch, / rách cho thơm.
TT TT TT TT
(2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,
ĐT ĐT
Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.
ĐT ĐT
(Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
c. Một số ví dụ về phép đối
♦ Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
“Dự Nhượng nuốt than để báo thù cho chủ; Thân Khoái chặt tay cứu nạn cho nước…”
“…Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng”…
♦ Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)
“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”
“Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn”.
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
c. Một số ví dụ về phép đối
♦ Truyện Kiều (Nguyễn Du)
“Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường”
“Làn thu thuỷ, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”
♦ Thơ Đường luật
“Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương”
(Nguyễn Du, Cảnh ngày hè)
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tăm ao.”
(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn)
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
c. Một số ví dụ về phép đối
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
c. Một số ví dụ về phép đối
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
c. Một số ví dụ về phép đối
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
d. Định nghĩa về phép đối
Là phép sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu văn sao cho cân xứng nhau về âm thanh, nhịp điệu, về đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa nhằm mục đích tạo ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hoà trong diễn đạt, phục vụ cho một ý đồ nghệ thuật nhất định.
Phát biểu định nghĩa về phép đối?
+ Về thanh: trắc – bằng
+ Về nghĩa: Các từ đối nhau phải trái nghĩa hoặc cùng trường nghĩa, đồng nghĩa
+ Về từ vựng: Danh từ - danh từ, động từ - động từ….
- Đặc điểm của đối
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
II. Luyện tập về phép đối
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
2. Bài tập 2
“Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng”.
(Tục ngữ)
“Bán anh em xa, mua láng giềng gần”.
(Tục ngữ)
a. Phép đối trong tục ngữ có tác dụng: Nêu sự tương đồng hay tương phản của các sự vật, hiện tượng → nhấn mạnh các nhận định, kết luận hay kinh nghiệm, quy luật trong tự nhiên và xã hội.
- Phép đối trong tục ngữ thường đi kèm các biện pháp ngôn ngữ khác như vần, các phép điệp, từ gần nghĩa, trái nghĩa…
b. Tục ngữ ngắn mà có khả năng khái quát được hiện tượng rộng, đồng thời cũng dễ nhớ, dễ lưu truyền. Bởi cách nói trong tục ngữ hàm súc, cô đọng, nhờ sự hỗ trợ tích cực của phép đối → tục ngữ dễ lưu truyền, dễ nhớ hơn.
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Chỉ ra biện pháp tu từ và phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ đó trong ngữ liệu sau:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh
Giật mình mình lại thương mình xót xa
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Phép điệp: Từ mình lặp lại ba lần
Phép đối: Khi tỉnh rượu / lúc tàn canh (Tiểu đối)
→ Tác dụng: Diễn tả tâm trạng, nỗi niềm của Thuý Kiều ở lầu xanh: xót xa cho bản thân, và tự ý thức về nhân phẩm của mình.
♦ Bài tập củng cố
Bài tập
I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
1. Tìm hiểu ngữ liệu
2. Bài tập ở nhà
II. Luyện tập về phép đối
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
DẶN DÒ
♦ Bài tập củng cố
Bài tập
♦ Dặn dò
Nắm vững những kiến thức cơ bản về phép điệp, phép đối.
2. Phát hiện và phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép điệp và phép đối trong những ngữ liệu cụ thể.
3. Chuẩn bị đề cương ôn tập học kì II.
Cảm ơn quý Thầy Cô đã về dự giờ
 








Các ý kiến mới nhất