Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Unit 10. Our houses in the future. Lesson 3. A closer look 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà Mi
Ngày gửi: 10h:47' 01-04-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 304
Số lượt thích: 0 người
UNIT 10: OUR HOUSES IN THE FUTURE
Lesson 3: A CLOSER LOOK 2
I. Future simple: Thì tương lai đơn
Form:
( + ) We will live in that cottage next year.
Chúng tôi sẽ sống trong cái nhà tranh đó vào năm tới.
(-) We won’t live in that cottage anytime soon.
Chúng tôi sẽ không sống trong cái nhà tranh đó nữa.
(?) Will they live on the Moon? -Yes, they will./ No, they won’t.
Họ sẽ sống trên mặt trăng chứ? Đúng vậy. /Không.
Signature: Dấu hiệu nhận biết
tomorrow : ngày mai/ next (week/month/year): tuần(tháng/năm) sau/ in the future:Trong tương lai/ in year:năm nao/soon: chẳng bao lâu nữa/ later: sau này
(+): S + will + Vinf + ……. (S+will= S’ll)
(-): S + will not/ won’t + Vinf + ……. (willnot=won’t)
(?): Will + S + Vinf + …….?Yes, S + will/ No, S + won’t.

Use: Cách dùng: Chúng ta sử dụng thì tương lai đơn giản để nói về hành động sẽ xảy ra trong tương lai
Example:
Task 1:Fill the blanks with will (`ll) or won’t to make the sentences true for you.
Example:
I think I’ll listen to music in the afternoon.
1.
I think I ____________ stay at home tonight.
2.
3.
My mum _____________ make a cake today.
4.
I _____________ have an English test tomorrow.
5.
Our family ___________move to the new house next week.
My friends ____________ go to the library this afternoon.
/Won’t
will
will
/Won’t
will
/Won’t
/Won’t
will
will
/Won’t
Task 2:Complete the conversation with will (`ll) or won’t.
A: Oh, no. The dog ran away again!
B: Don’t worry – he (1)
A: Are you sure he (2)
B: OK, he might not come back today. But I’m sure he (3)
come back tomorrow.
A: I don’t believe you! He (4)
never see him again. I’m sure.
B: Oh, look ... Here he is!
_______ come back.
will / ‘ll come back.
_______?
will?
_______
will / ‘ll
_______ come back. We (5) _______
won’t come back. We (5)
_______
will / ‘ll
Task 3: Write sentences, using will (`ll) or won`t and the words given.
A computer won’t help me to do my housework.
A robot will help me to water the flowers.
A smart TV won’t help me to cook meals.
A washing machine won’t help me to iron the clothes.
A smartphone won’t help me to take care of the children.
II.Might for future possibility:
(+): S + might + Vinf…
Example:
(+)We might live in a UFO. Chúng ta có thể sống trong vật thể bay không xác định.
(-) We might not live in a UFO. Chúng ta không thể sống trong….
(?) Might we live in a UFO? Yes, we might/ No, we might not.
Chúng ta có thể sống trong vật thể bay không xác địnhkhông?
Use:Chúng ta sử dụng might + Vinf để nói về những hành động có thể xảy ra trong tương lai (Chúng ta không chắc liệu chúng có xảy ra hay không).
Form:
(-): S + might not + Vinf…
(?): Might + S + Vinf…
Yes, S + might
/ No, S + might not
Task 4: Read the two poems. Tick () T (True) or F (False).
In the future
We might go on holiday to the Moon.
We might stay there for a long time.
We might have a great time.
We might come home soon.
In the future
We might live with robots.
They might clean our houses.
They might wash our clothes.
They might not talk to us.
Henry, aged 11
Jenny, aged 12






Task 5: Work in groups. Think about what you might do or have in the future. Share your ideas with your classmates. (Game: Give me 5)
Example:
I might have a smartphone to surf the internet.
468x90
 
Gửi ý kiến