Tìm kiếm Bài giảng
Bài 27. Ôn tập phần Tiếng Việt (Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập,...)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:01' 05-04-2022
Dung lượng: 902.8 KB
Số lượt tải: 321
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:01' 05-04-2022
Dung lượng: 902.8 KB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích:
0 người
A. ÔN TẬP LÝ THUYẾT
I. Khởi ngữ
Là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
+Trước khởi ngữ, thường có thê rthêm các quan hệ từ về, đối với.
Ví dụ: Đối với cháu, thật là đột ngột.
Đối với cháu: khởi ngữ.
Tiết 139,140,141:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
II. Các thành phần biệt lập.
1.Thành phần biệt lập: là thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu. Đây là thành được dùng để diễn đạt thái độ của người nói, cách đánh giá của người nói đối với việc được nói đến trong câu hoặc đối với người nghe.
2. Các thành phần biệt lập: Cảm thán, tình thái, gọi - đáp, phụ chú.
+Thành phần tình thái: là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. ( Thái độ của người nói đối với sự việc nói đến trong câu và thái độ của người nói với người nghe)
Ví dụ: Hình như hôm nay trời dông.
Hình như: Thái độ của người nói đối với sự việc nói trong câu chưa chắc chắn.
+Thành phần cảm thán: là thành phần được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói ( vui, buồn, mừng, giận...)
Ví dụ: ồ , sao mà độ ấy vui thế.
+Thành phần gọi- đáp: được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp.
+Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
III. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
1.Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản?
Liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.
2.Thế nào là liên kết nội dung và liên kết hình thức?
a. Liên kết nội dung:
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn ( liên kết chủ đề )
- Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí ( liên kết lô- gic)
b. Liên kết hình thức:
Các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
- Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
- Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.
- Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.
IV.Nghĩa tường minh và hàm ý
1. Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.( Nghĩa tường minh còn gọi là hiển ngôn )
Nghĩa tường minh dễ nhận ra bởi nó thể hiện qua nguyên văn câu nói, người nghe không phải suy diễn, ai cũng hiểu như vậy.
2. Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. ( Nghĩa hàm ý còn gọi là hàm ngôn hoặc hàm ẩn )
Hàm ý được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau: mời mọc, rủ rê, từ chối, đề nghị kín đáo, hoặc có khi là lời thiếu thiện chí,…
3.- Điều kiện sử dụng hàm ý
Để sử dụng hàm ý, cần có hai điều kiện sau đây:
-Người nói ( người viết ) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói.
-Người nghe ( người đọc ) có năng lực giải đoán hàm ý.
Bài 1 (sgk/109):
a. Xác định các thành phần: Khởi ngữ, các thành phần biệt lập trong các đoạn trích.
- Khởi ngữ: Xây cái lăng ấy
- Tình thái: Dường như
- Cảm thán: Vất vả quá !
- Gọi - đáp: Thưa ông
- Phụ chú: Những người con gái...nhìn ta như vậy.
b. Điền vào bảng thống kê.
B. LUYỆN TẬP:
Bài 2.( sgk/110) Viết đoạn văn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của nhà văn Nguyễn Minh Châu trong đoạn văn có sử dụng các thành phần biệt lập?
* Đoạn văn:
Bến quê là một câu chuyện về cuộc đời - cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta - với những nghịch lí không dễ gì hóa giải. Hình như trong cuộc sống hôm nay, chúng ta có thể gặp ở đâu đó một số phận giống như hoặc gần giống như số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của Nguyễn Minh Châu ? Người ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm một chỗ con người mới nhận ra rằng: gia đình là cái tổ ấm cuối cùng của cuộc đời mỗi con người. Chân lí giản dị ấy, tiếc thay, Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những giây phút cuối cùng của cuộc đời.
* Bảng tổng hợp.
Bài 3.
a. Xác định khởi ngữ trong các ví dụ sau:
- Tình thương yêu, một tình thương yêu thực sự và nồng nàn lần dầu tiên phát sinh ra trong nó.
( Con chó Bấc – Giắc Lân-đơn )
- Còn về diện mạo tôi, nó không đến nỗi đen cháy như các bạn có thể nghĩ về một kẻ chẳng quan tâm tí gì đến da dẻ của mình lại sống ở vào khoảng chín hoặc mười độ vĩ tuyến miền xích đạo.
( Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang – Đ.Đi phô )
- Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…
( Lão Hạc – Nam Cao )
- Trang phục, không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hóa xã hội.
( Trang phục – Băng Sơn )
- Chuyện dưới xuôi, mười ngày nữa trở lại đây, tôi sẽ kể anh nghe.
- Còn người thì ai chả “ thèm” hở bác?
( Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long )
Bài 3.
a. Xác định khởi ngữ trong các ví dụ sau:
- Tình thương yêu, một tình thương yêu thực sự và nồng nàn lần dầu tiên phát sinh ra trong nó.
( Con chó Bấc – Giắc Lân-đơn )
- Còn về diện mạo tôi, nó không đến nỗi đen cháy như các bạn có thể nghĩ về một kẻ chẳng quan tâm tí gì đến da dẻ của mình lại sống ở vào khoảng chín hoặc mười độ vĩ tuyến miền xích đạo.
( Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang – Đ.Đi phô )
- Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…
( Lão Hạc – Nam Cao )
- Trang phục, không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hóa xã hội.
( Trang phục – Băng Sơn )
- Chuyện dưới xuôi, mười ngày nữa trở lại đây, tôi sẽ kể anh nghe.
- Còn người thì ai chả “ thèm” hở bác?
( Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long )
b.Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:
- Em tôi vẽ đẹp lắm.
-Tôi đọc sách này rồi.
-Anh ấy viết cẩn thận lắm.
-Bà biết rồi nhưng bà chưa làm được.
-Nó rất chăm nhưng nó chưa giỏi.
b. Để chuyển câu chưa có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ, ta có thể thay đổi vị trí của từ trong câu hoặc thêm từ thì…
- Vẽ thì em tôi vẽ đẹp lắm.
- Đọc, tôi đọc sách này rồi.
- Viết, anh ấy viết cẩn thận lắm.
- Biết thì bà biết rồi nhưng làm thì bà chưa làm được.
- Chăm thì nó rất chăm nhưng giỏi thì nó chưa giỏi.
Bài 4.
1.Xác định thành phần tình thái trong các câu sau:
a - Hình như trong ý mụ, mụ nghĩ: “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng mày cũng như của tao.”
b - Nghe nói bảo có lệnh đuổi hết những người làng chợ Dầu khỏi vùng này, không cho ở nữa.”
( Làng - Kim Lân )
c. Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy dường như còn chần chừ không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. Ánh mặt trời tô điểm con đường tôi đi; mặt đất rắn mùa thu trải ra dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ, màu hồng, màu tím…
( Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp )
d -Chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước.
( Tôi đi học – Thanh Tịnh )
Bài 4.
1.Xác định thành phần tình thái trong các câu sau:
a - Hình như trong ý mụ, mụ nghĩ: “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng mày cũng như của tao.”
b - Nghe nói bảo có lệnh đuổi hết những người làng chợ Dầu khỏi vùng này, không cho ở nữa.”
( Làng - Kim Lân )
c. Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy dường như còn chần chừ không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. Ánh mặt trời tô điểm con đường tôi đi; mặt đất rắn mùa thu trải ra dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ, màu hồng, màu tím…
( Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp )
d -Chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước.
( Tôi đi học – Thanh Tịnh )
2.Hãy xếp các từ, cụm từ thường dùng làm thành phần tình thái sau đây theo từng nhóm ý nghĩa: đúng là, không phải, đúng đấy, chẳng phải là, đúng thế thật, hình như, có lẽ, tất nhiên, theo ý tôi.
- Tình thái khẳng định:
- Tình thái phủ định – bác bỏ:
- Tình thái chỉ độ tin cậy:
- Tình thái ý kiến:
2. Xếp các tình thái theo nhóm:
- Tình thái khẳng định: đúng là, đúng đấy, đúng thế thật, tất nhiên
- Tình thái phủ định - bác bỏ: không phải, chẳng phải
- Tình thái chỉ độ tin cậy: hình như, có lẽ
- Tình thái ý kiến: theo ý tôi
Bài 5.
1.Tìm thành phần cảm thán trong các câu sau:
a - Ôi kì lạ và thiêng liêng – Bếp lửa!
( Bếp lửa – Bằng Việt )
b - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
( Nhớ rừng – Thế Lữ )
c- Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng
Chưa đâu và ngay cả trong những ngày đẹp nhất
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc
Nguyễn Du viết Kiều đất nước hóa thành văn
(Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng – Chế Lan Viên )
d - Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”
Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “ Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất!”
( Cái tết của Mèo Con – Nguyễn Đình Thi )
e - “ Phỏng thử có thằng chim cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ một phát, nhất định trúng giữa lưng chú thì có mà đi đời! Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn”.
- Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi. Thế mới biết, nếu đã trót không suy tính, lỡ xảy ra những việc dại dột, dù về sau có hối cũng không thể làm lại được.
( Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài )
Bài 5.
1.Tìm thành phần cảm thán trong các câu sau:
a - Ôi kì lạ và thiêng liêng – Bếp lửa!
( Bếp lửa – Bằng Việt )
b - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
( Nhớ rừng – Thế Lữ )
c- Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng
Chưa đâu và ngay cả trong những ngày đẹp nhất
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc
Nguyễn Du viết Kiều đất nước hóa thành văn
(Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng – Chế Lan Viên )
d - Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”
Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “ Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất!”
( Cái tết của Mèo Con – Nguyễn Đình Thi )
e - “ Phỏng thử có thằng chim cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ một phát, nhất định trúng giữa lưng chú thì có mà đi đời! Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn”.
- Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi. Thế mới biết, nếu đã trót không suy tính, lỡ xảy ra những việc dại dột, dù về sau có hối cũng không thể làm lại được.
( Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài )
Bài 6.
Xác định thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau:
a. Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông, và cả một vùng phù sa lâu đời của bãi bồi ở bên kia sông Hồng lúc này đang phô ra trước khuôn cửa sổ của gian gác nhà Nhĩ một thứ màu vàng thau xen với màu xanh non – những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ.
b. Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, đây là một chân trời gần gũi, mà lại xa lắc vì chưa hề bao giờ đi đến – cái bờ bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ nhà mình.
( Bến quê – Nguyễn Minh Châu )
c.- Thôi nào – bác nói – đừng buồn nữa, cháu ơi, và về nhà mẹ cháu với bác đi. Người ta sẽ cho cháu…một ông bố.
- Thế bác tên gì – em bé liền hỏi – để cháu trả lời chúng nó khi chúng nó muốn biết tên bác?
( Bố của Xi-mông - G.đơ. Mô-pa-xăng )
d - Rồi cả nhà – trừ tôi – vui như tết khi bé Phương , qua giới thiệu của chú Tiến Lê, được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế.
- Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.
- Hôm đó, chú Tiến Lê – họa sĩ, bạn thân của bố tôi – đưa theo bé Quỳnh đến chơi.
( Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh )
e - Đi suốt chiều dài hơn ngàn mét của động Phong Nha, du khách đã có cảm giác như lạc vào một thế giới khác lạ - thế giới của tiên cảnh.
-Đến hang thứ mười bốn, có thể theo các hành lang hẹp để đến các hang to ở phía trong sâu, nơi mới chỉ có một vài đoàn thám hiểm với đầy đủ trang thiết bị ( máy móc, đèn, quần áo, thuốc men ) cần thiết đặt chân tới.
( Động Phong Nha – Trần Hoàng )
Bài 6.
Xác định thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau:
a. Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông, và cả một vùng phù sa lâu đời của bãi bồi ở bên kia sông Hồng lúc này đang phô ra trước khuôn cửa sổ của gian gác nhà Nhĩ một thứ màu vàng thau xen với màu xanh non – những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ.
b. Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, đây là một chân trời gần gũi, mà lại xa lắc vì chưa hề bao giờ đi đến – cái bờ bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ nhà mình.
( Bến quê – Nguyễn Minh Châu )
c.- Thôi nào – bác nói – đừng buồn nữa, cháu ơi, và về nhà mẹ cháu với bác đi. Người ta sẽ cho cháu…một ông bố.
- Thế bác tên gì – em bé liền hỏi – để cháu trả lời chúng nó khi chúng nó muốn biết tên bác?
( Bố của Xi-mông - G.đơ. Mô-pa-xăng )
d - Rồi cả nhà – trừ tôi – vui như tết khi bé Phương , qua giới thiệu của chú Tiến Lê, được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế.
- Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.
- Hôm đó, chú Tiến Lê – họa sĩ, bạn thân của bố tôi – đưa theo bé Quỳnh đến chơi.
( Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh )
e - Đi suốt chiều dài hơn ngàn mét của động Phong Nha, du khách đã có cảm giác như lạc vào một thế giới khác lạ - thế giới của tiên cảnh.
-Đến hang thứ mười bốn, có thể theo các hành lang hẹp để đến các hang to ở phía trong sâu, nơi mới chỉ có một vài đoàn thám hiểm với đầy đủ trang thiết bị ( máy móc, đèn, quần áo, thuốc men ) cần thiết đặt chân tới.
( Động Phong Nha – Trần Hoàng )
Bài 7.
a. Hãy điền vào chỗ …………. trong các đoạn trích sau thành phần phụ chú cho phù hợp và nêu rõ ý nghĩa của phần phụ chú đó:
- Truyện Kiều ……………… là một tác phẩm bất hủ.
- Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình
( ………………….............................)
( Nguyễn Du )
( Ánh trăng – Nguyễn Duy )
Bài 8.
Tìm thành phần gọi- đáp trong các đoạn trích sau:
a -Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lị phải trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
-Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp đã. Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.
( Tắt đèn – Ngô Tất Tố )
b - Đột nhiên, lão bảo tôi:
-Này, thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
c - Mặt lão nghiêm trang lại…
-Ông giáo để tôi nói…nó hơi dài dòng một tí.
-Vâng, cụ nói.
( Lão Hạc – Nam Cao )
d -Thưa cô, em đến chào cô…Thủy nức nở.
-Anh ơi, bao giờ aó anh có rách, anh tìm về chỗ em, em vá cho anh nhé…
( Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài )
Bài 8.
Tìm thành phần gọi- đáp trong các đoạn trích sau:
a -Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lị phải trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
-Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp đã. Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.
( Tắt đèn – Ngô Tất Tố )
b - Đột nhiên, lão bảo tôi:
-Này, thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
c - Mặt lão nghiêm trang lại…
-Ông giáo để tôi nói…nó hơi dài dòng một tí.
-Vâng, cụ nói.
( Lão Hạc – Nam Cao )
d -Thưa cô, em đến chào cô…Thủy nức nở.
-Anh ơi, bao giờ aó anh có rách, anh tìm về chỗ em, em vá cho anh nhé…
( Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài )
Bài 9:
B1, 2 (sgk/110)
Bảng tổng kết về các phép liên kết đã được học
Bài 10:
B3.( sgk/111) Nêu rõ sự liên kết nội dung và hình thức giữa các câu trong đoạn văn em viết về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu. ?
* Đoạn văn:
Bến quê là một câu chuyện về cuộc đời - cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta - với những nghịch lí không dễ gì hóa giải. Hình như trong cuộc sống hôm nay, chúng ta có thể gặp ở đâu đó một số phận giống như hoặc gần giống như số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của Nguyễn Minh Châu . Người ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm một chỗ con người mới nhận ra rằng: gia đình là cái tổ ấm cuối cùng của cuộc đời mỗi con người. Chân lí giản dị ấy, tiếc thay, Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những giây phút cuối cùng của cuộc đời.
-Về nội dung: Các câu trong đoạn văn đã hướng đến làm rõ nội dung chủ để của văn bản Bến quê là chúng ta nên trân trọng những gì gần gũi ở quanh ta.
-Về hình thức: Đoạn văn có sử dụng các phép liên kết câu: như phép thế: Chân lí giản dị ấy
Bài 11:
B1 (sgk/111): Truyện cười Chiếm hết chỗ.
- Câu chứa hàm ý: ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi !
+Hàm ý: Địa ngục là chỗ của các ông ( người nhà giàu )
B2 (sgk/111).
Tìm hàm ý của các câu in đậm trong các đoạn trích.
a. Tớ thấy họ ăn mặc đẹp đấy.
-> hàm ý: Đội bóng của huyện chơi không hay. Tôi không muốn bình luận về chuyện này.
b. Tớ bào cho Chi rồi .
-> Hàm ý: Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn.
Bài 12. Hãy tìm những từ ngữ liên kết trong đoạn văn sau. Cho biết đó là phép liên kết gì?
a. (1)Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao.(2) Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.(3) Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. (4)Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ.
( Biển đẹp – Vũ Tú Nam )
b. (1)Tre xung phong vào xe tăng đại bác.(2) Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.(3) Tre hi sinh để bảo vệ con người.(4) Tre! anh hùng lao động.(5) Tre! anh hùng chiến đấu.
( Cây tre Việt Nam – Thép Mới)
c. (1)Tôi đi đứng oai vệ.(2) Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy những khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu cho ra kiểu cách con nhà võ.(3) Tôi tợn lắm.(4) Dám cà khịa với tất cả bà con trong xóm.(5) Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn, không ai đáp lại cả.(6) Bởi vì quanh quẩn, ai cũng quen thuộc mình cả.(7) Không nói, có lẽ họ nễ hơn là sợ.(8) Nhưng tôi lại tưởng thế là không ai dám ho he.(9) Ấy vậy, tôi cho là tôi giỏi.(10) Những gã xốc nổi thường lầm cử chỉ ngông cuồng là tài ba.
( Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài )
d. Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc.
( Lão Hạc – Nam Cao )
a. Phép lặp : trời, biển trong các câu.
b. Phép lặp: tre
c.- Phép lặp: tôi
- phép nối: Bởi vì (câu 6 ); nhưng (câu 8); Ấy vậy ( câu 9 )
d. Những từ ngữ thể hiện phép liên tưởng trong đoạn:
-Mặt – đầu – miệng – mắt.
-Mặt co rúm – vết nhăn xô lại.
-Nước mắt chảy ra – mếu – khóc.
Bài 13: Hãy sắp xếp các câu sau thành một đoạn văn:
(1)Nhiều người đỗ cao và sau này giữ những trọng trách trong triều đình như các ông Phạm Sư Mạnh, Lê Bá Quát, vì thế vua Trần Minh Tông vời ông ra dạy thái tử học.
(2)Học trò theo ông rất đông.
(3)Đến đời Dụ Tông, vua thích vui chơi, không coi sóc tới việc triều đình, lại tin dùng bọn nịnh thần.
(4) Cuối cùng ông trả lại mũ áo cho triều đình, từ quan về làng.
(5)Ông nhiều lần can ngăn nhưng vua không nghe
Trình tự các câu: 2-1-3-5-4
Bài 14: Đọc đoạn văn sau:
Người buồn nhất là Lang Liêu. Chàng là con thứ mười tám ; mẹ chàng trước kia bị vua ghẻ lạnh, ốm rồi chết. So với anh em, chàng thiệt thòi nhất. Những anh em của chàng sai người đi tìm của quý trên rừng, dưới biển. Còn chàng, từ khi lớn lên, ra ở riêng chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai ; bây giờ, nhìn quanh trong nhà cũng chỉ có khoai, lúa là nhiều. Nhưng khoai, lúa tầm thường quá!
a, Tìm các từ dùng làm phưươnng tiện liên kết câu trong đoạn văn trên. Như vậy phép liên kết nào đã được thực hiện ?
b, Hãy thay 2 trong 4 từ chàng ở những câu khác nhau trong đoạn văn để tránh bị lặp từ
a, - Thế chàng (2) thay cho Lang Liêu(1)
- Lặp chàng 2,4,5; Lúa, khoai 5,6
b, Có thể thay 2 trong 4 từ chàng bằng các từ lang Liêu, Hoàng tử nông dân ấy…
Bài 15. Hãy phát hiện và chữa lỗi liên kết nội dung trong đoạn văn sau:
(1) Chim chóc nhiều vô kể. (2) Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. (3) Vài ba con thỏ đi kiếm ăn. (4) Chúng líu lo trò chuyện, tranh cãi ồn ào mà vui không thể tưởng tượng được.
Đoạn văn nói về các loài chim. Câu (3) nói về thú, như vậy là không hướng tới chủ đề.
Cách sửa: bỏ câu ( 3 ) hoặc thay bằng một câu khác cũng nói về loài chim.
Bài 16 .Phát hiện và chữa lỗi liên kết hình thức trong đoạn văn sau:
(1) Buổi sáng sương muối phủ trắng cành cây bãi cỏ.(2) Gió bấc hun hút thổi.(3) Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù.(4) Nhưng mây bò trên mặt đất tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi đường.
Câu ( 4 ) dùng từ nhưng để nối ý câu ( 3 ) với câu ( 4 ) là sai vế mặt ý nghĩa.
Cách sửa: bỏ từ nhưng.
Bài 17. Em hiểu hàm ý của câu sau như thế nào?
a. Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
( Ca dao )
Hàm ý của câu ca dao: Đưa ra một hiện tượng không thể có, biểu thị hàm ý từ chối một cách dứt khoát.
Bài 17. Em hiểu hàm ý của câu sau như thế nào?
b. Để khỏi vô lễ, người con trai vẫn ngồi yên cho ông vẽ, nhưng cho là mình không xứng đáng với thử thách ấy, anh vẫn nói:
- Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kỹ sư ở vườn rau dưới Sa pa!
( Lặng lẽ Sa pa – Nguyễn Thành Long )
b. Hàm ý trong câu nói của anh thanh niên: “ Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kỹ sư ở vườn rau dưới SaPa”có hàm ý là: người đáng được vẽ hơn là ông kỹ sư ở vườn rau dưới SaPa. Điều đó cũng cho ta hiểu sự khiêm tốn của anh thanh niên.
Bài 17. Em hiểu hàm ý của câu sau như thế nào?
c. Trong lúc mọi người xôn xao vui vẻ phía sau lưng, bác lái xe quay sang nhà họa sĩ nói vội vã:
- Tôi sắp giới thiệu với bác một trong những người cô độc nhất thế gian. Thế nào bác cũng thích vẽ hắn.
( Lặng lẽ Sa pa – Nguyễn Thành Long )
c.Lời bác lái xe: “ Thế nào bác cũng thích vẽ hắn” dùng để giới thiệu anh thanh niên có hàm ý là: đó là một con người đáng chú ý, là người có sự hấp dẫn đặc biệt, là người sẽ khơi dậy nguồn cảm hứng sáng tác cho họa sĩ…
b. Viết đoạn hội thoại có hàm ý mang nội dung mời mọc rủ rê hoặc trách móc, luyến tiếc một điều gì đó đã xảy ra không theo ý mình.
Bài 18
a..Viết một đoạn văn khoảng 12 câu, giới thiệu truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa pa” của Nguyễn Thành Long, trong đó có sử dụng khởi ngữ, thành phần biệt lập và các phép liên kết. ( Cho biết đó là phép liên kết nào)
I. Khởi ngữ
Là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
+Trước khởi ngữ, thường có thê rthêm các quan hệ từ về, đối với.
Ví dụ: Đối với cháu, thật là đột ngột.
Đối với cháu: khởi ngữ.
Tiết 139,140,141:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
II. Các thành phần biệt lập.
1.Thành phần biệt lập: là thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu. Đây là thành được dùng để diễn đạt thái độ của người nói, cách đánh giá của người nói đối với việc được nói đến trong câu hoặc đối với người nghe.
2. Các thành phần biệt lập: Cảm thán, tình thái, gọi - đáp, phụ chú.
+Thành phần tình thái: là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. ( Thái độ của người nói đối với sự việc nói đến trong câu và thái độ của người nói với người nghe)
Ví dụ: Hình như hôm nay trời dông.
Hình như: Thái độ của người nói đối với sự việc nói trong câu chưa chắc chắn.
+Thành phần cảm thán: là thành phần được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói ( vui, buồn, mừng, giận...)
Ví dụ: ồ , sao mà độ ấy vui thế.
+Thành phần gọi- đáp: được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp.
+Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
III. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
1.Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản?
Liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.
2.Thế nào là liên kết nội dung và liên kết hình thức?
a. Liên kết nội dung:
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn ( liên kết chủ đề )
- Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí ( liên kết lô- gic)
b. Liên kết hình thức:
Các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
- Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
- Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.
- Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.
IV.Nghĩa tường minh và hàm ý
1. Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.( Nghĩa tường minh còn gọi là hiển ngôn )
Nghĩa tường minh dễ nhận ra bởi nó thể hiện qua nguyên văn câu nói, người nghe không phải suy diễn, ai cũng hiểu như vậy.
2. Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. ( Nghĩa hàm ý còn gọi là hàm ngôn hoặc hàm ẩn )
Hàm ý được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau: mời mọc, rủ rê, từ chối, đề nghị kín đáo, hoặc có khi là lời thiếu thiện chí,…
3.- Điều kiện sử dụng hàm ý
Để sử dụng hàm ý, cần có hai điều kiện sau đây:
-Người nói ( người viết ) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói.
-Người nghe ( người đọc ) có năng lực giải đoán hàm ý.
Bài 1 (sgk/109):
a. Xác định các thành phần: Khởi ngữ, các thành phần biệt lập trong các đoạn trích.
- Khởi ngữ: Xây cái lăng ấy
- Tình thái: Dường như
- Cảm thán: Vất vả quá !
- Gọi - đáp: Thưa ông
- Phụ chú: Những người con gái...nhìn ta như vậy.
b. Điền vào bảng thống kê.
B. LUYỆN TẬP:
Bài 2.( sgk/110) Viết đoạn văn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của nhà văn Nguyễn Minh Châu trong đoạn văn có sử dụng các thành phần biệt lập?
* Đoạn văn:
Bến quê là một câu chuyện về cuộc đời - cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta - với những nghịch lí không dễ gì hóa giải. Hình như trong cuộc sống hôm nay, chúng ta có thể gặp ở đâu đó một số phận giống như hoặc gần giống như số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của Nguyễn Minh Châu ? Người ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm một chỗ con người mới nhận ra rằng: gia đình là cái tổ ấm cuối cùng của cuộc đời mỗi con người. Chân lí giản dị ấy, tiếc thay, Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những giây phút cuối cùng của cuộc đời.
* Bảng tổng hợp.
Bài 3.
a. Xác định khởi ngữ trong các ví dụ sau:
- Tình thương yêu, một tình thương yêu thực sự và nồng nàn lần dầu tiên phát sinh ra trong nó.
( Con chó Bấc – Giắc Lân-đơn )
- Còn về diện mạo tôi, nó không đến nỗi đen cháy như các bạn có thể nghĩ về một kẻ chẳng quan tâm tí gì đến da dẻ của mình lại sống ở vào khoảng chín hoặc mười độ vĩ tuyến miền xích đạo.
( Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang – Đ.Đi phô )
- Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…
( Lão Hạc – Nam Cao )
- Trang phục, không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hóa xã hội.
( Trang phục – Băng Sơn )
- Chuyện dưới xuôi, mười ngày nữa trở lại đây, tôi sẽ kể anh nghe.
- Còn người thì ai chả “ thèm” hở bác?
( Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long )
Bài 3.
a. Xác định khởi ngữ trong các ví dụ sau:
- Tình thương yêu, một tình thương yêu thực sự và nồng nàn lần dầu tiên phát sinh ra trong nó.
( Con chó Bấc – Giắc Lân-đơn )
- Còn về diện mạo tôi, nó không đến nỗi đen cháy như các bạn có thể nghĩ về một kẻ chẳng quan tâm tí gì đến da dẻ của mình lại sống ở vào khoảng chín hoặc mười độ vĩ tuyến miền xích đạo.
( Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang – Đ.Đi phô )
- Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…
( Lão Hạc – Nam Cao )
- Trang phục, không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hóa xã hội.
( Trang phục – Băng Sơn )
- Chuyện dưới xuôi, mười ngày nữa trở lại đây, tôi sẽ kể anh nghe.
- Còn người thì ai chả “ thèm” hở bác?
( Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long )
b.Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:
- Em tôi vẽ đẹp lắm.
-Tôi đọc sách này rồi.
-Anh ấy viết cẩn thận lắm.
-Bà biết rồi nhưng bà chưa làm được.
-Nó rất chăm nhưng nó chưa giỏi.
b. Để chuyển câu chưa có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ, ta có thể thay đổi vị trí của từ trong câu hoặc thêm từ thì…
- Vẽ thì em tôi vẽ đẹp lắm.
- Đọc, tôi đọc sách này rồi.
- Viết, anh ấy viết cẩn thận lắm.
- Biết thì bà biết rồi nhưng làm thì bà chưa làm được.
- Chăm thì nó rất chăm nhưng giỏi thì nó chưa giỏi.
Bài 4.
1.Xác định thành phần tình thái trong các câu sau:
a - Hình như trong ý mụ, mụ nghĩ: “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng mày cũng như của tao.”
b - Nghe nói bảo có lệnh đuổi hết những người làng chợ Dầu khỏi vùng này, không cho ở nữa.”
( Làng - Kim Lân )
c. Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy dường như còn chần chừ không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. Ánh mặt trời tô điểm con đường tôi đi; mặt đất rắn mùa thu trải ra dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ, màu hồng, màu tím…
( Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp )
d -Chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước.
( Tôi đi học – Thanh Tịnh )
Bài 4.
1.Xác định thành phần tình thái trong các câu sau:
a - Hình như trong ý mụ, mụ nghĩ: “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng mày cũng như của tao.”
b - Nghe nói bảo có lệnh đuổi hết những người làng chợ Dầu khỏi vùng này, không cho ở nữa.”
( Làng - Kim Lân )
c. Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy dường như còn chần chừ không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. Ánh mặt trời tô điểm con đường tôi đi; mặt đất rắn mùa thu trải ra dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ, màu hồng, màu tím…
( Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp )
d -Chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước.
( Tôi đi học – Thanh Tịnh )
2.Hãy xếp các từ, cụm từ thường dùng làm thành phần tình thái sau đây theo từng nhóm ý nghĩa: đúng là, không phải, đúng đấy, chẳng phải là, đúng thế thật, hình như, có lẽ, tất nhiên, theo ý tôi.
- Tình thái khẳng định:
- Tình thái phủ định – bác bỏ:
- Tình thái chỉ độ tin cậy:
- Tình thái ý kiến:
2. Xếp các tình thái theo nhóm:
- Tình thái khẳng định: đúng là, đúng đấy, đúng thế thật, tất nhiên
- Tình thái phủ định - bác bỏ: không phải, chẳng phải
- Tình thái chỉ độ tin cậy: hình như, có lẽ
- Tình thái ý kiến: theo ý tôi
Bài 5.
1.Tìm thành phần cảm thán trong các câu sau:
a - Ôi kì lạ và thiêng liêng – Bếp lửa!
( Bếp lửa – Bằng Việt )
b - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
( Nhớ rừng – Thế Lữ )
c- Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng
Chưa đâu và ngay cả trong những ngày đẹp nhất
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc
Nguyễn Du viết Kiều đất nước hóa thành văn
(Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng – Chế Lan Viên )
d - Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”
Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “ Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất!”
( Cái tết của Mèo Con – Nguyễn Đình Thi )
e - “ Phỏng thử có thằng chim cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ một phát, nhất định trúng giữa lưng chú thì có mà đi đời! Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn”.
- Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi. Thế mới biết, nếu đã trót không suy tính, lỡ xảy ra những việc dại dột, dù về sau có hối cũng không thể làm lại được.
( Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài )
Bài 5.
1.Tìm thành phần cảm thán trong các câu sau:
a - Ôi kì lạ và thiêng liêng – Bếp lửa!
( Bếp lửa – Bằng Việt )
b - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
( Nhớ rừng – Thế Lữ )
c- Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng
Chưa đâu và ngay cả trong những ngày đẹp nhất
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc
Nguyễn Du viết Kiều đất nước hóa thành văn
(Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng – Chế Lan Viên )
d - Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”
Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “ Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất!”
( Cái tết của Mèo Con – Nguyễn Đình Thi )
e - “ Phỏng thử có thằng chim cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ một phát, nhất định trúng giữa lưng chú thì có mà đi đời! Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn”.
- Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi. Thế mới biết, nếu đã trót không suy tính, lỡ xảy ra những việc dại dột, dù về sau có hối cũng không thể làm lại được.
( Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài )
Bài 6.
Xác định thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau:
a. Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông, và cả một vùng phù sa lâu đời của bãi bồi ở bên kia sông Hồng lúc này đang phô ra trước khuôn cửa sổ của gian gác nhà Nhĩ một thứ màu vàng thau xen với màu xanh non – những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ.
b. Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, đây là một chân trời gần gũi, mà lại xa lắc vì chưa hề bao giờ đi đến – cái bờ bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ nhà mình.
( Bến quê – Nguyễn Minh Châu )
c.- Thôi nào – bác nói – đừng buồn nữa, cháu ơi, và về nhà mẹ cháu với bác đi. Người ta sẽ cho cháu…một ông bố.
- Thế bác tên gì – em bé liền hỏi – để cháu trả lời chúng nó khi chúng nó muốn biết tên bác?
( Bố của Xi-mông - G.đơ. Mô-pa-xăng )
d - Rồi cả nhà – trừ tôi – vui như tết khi bé Phương , qua giới thiệu của chú Tiến Lê, được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế.
- Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.
- Hôm đó, chú Tiến Lê – họa sĩ, bạn thân của bố tôi – đưa theo bé Quỳnh đến chơi.
( Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh )
e - Đi suốt chiều dài hơn ngàn mét của động Phong Nha, du khách đã có cảm giác như lạc vào một thế giới khác lạ - thế giới của tiên cảnh.
-Đến hang thứ mười bốn, có thể theo các hành lang hẹp để đến các hang to ở phía trong sâu, nơi mới chỉ có một vài đoàn thám hiểm với đầy đủ trang thiết bị ( máy móc, đèn, quần áo, thuốc men ) cần thiết đặt chân tới.
( Động Phong Nha – Trần Hoàng )
Bài 6.
Xác định thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau:
a. Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông, và cả một vùng phù sa lâu đời của bãi bồi ở bên kia sông Hồng lúc này đang phô ra trước khuôn cửa sổ của gian gác nhà Nhĩ một thứ màu vàng thau xen với màu xanh non – những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ.
b. Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, đây là một chân trời gần gũi, mà lại xa lắc vì chưa hề bao giờ đi đến – cái bờ bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ nhà mình.
( Bến quê – Nguyễn Minh Châu )
c.- Thôi nào – bác nói – đừng buồn nữa, cháu ơi, và về nhà mẹ cháu với bác đi. Người ta sẽ cho cháu…một ông bố.
- Thế bác tên gì – em bé liền hỏi – để cháu trả lời chúng nó khi chúng nó muốn biết tên bác?
( Bố của Xi-mông - G.đơ. Mô-pa-xăng )
d - Rồi cả nhà – trừ tôi – vui như tết khi bé Phương , qua giới thiệu của chú Tiến Lê, được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế.
- Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.
- Hôm đó, chú Tiến Lê – họa sĩ, bạn thân của bố tôi – đưa theo bé Quỳnh đến chơi.
( Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh )
e - Đi suốt chiều dài hơn ngàn mét của động Phong Nha, du khách đã có cảm giác như lạc vào một thế giới khác lạ - thế giới của tiên cảnh.
-Đến hang thứ mười bốn, có thể theo các hành lang hẹp để đến các hang to ở phía trong sâu, nơi mới chỉ có một vài đoàn thám hiểm với đầy đủ trang thiết bị ( máy móc, đèn, quần áo, thuốc men ) cần thiết đặt chân tới.
( Động Phong Nha – Trần Hoàng )
Bài 7.
a. Hãy điền vào chỗ …………. trong các đoạn trích sau thành phần phụ chú cho phù hợp và nêu rõ ý nghĩa của phần phụ chú đó:
- Truyện Kiều ……………… là một tác phẩm bất hủ.
- Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình
( ………………….............................)
( Nguyễn Du )
( Ánh trăng – Nguyễn Duy )
Bài 8.
Tìm thành phần gọi- đáp trong các đoạn trích sau:
a -Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lị phải trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
-Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp đã. Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.
( Tắt đèn – Ngô Tất Tố )
b - Đột nhiên, lão bảo tôi:
-Này, thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
c - Mặt lão nghiêm trang lại…
-Ông giáo để tôi nói…nó hơi dài dòng một tí.
-Vâng, cụ nói.
( Lão Hạc – Nam Cao )
d -Thưa cô, em đến chào cô…Thủy nức nở.
-Anh ơi, bao giờ aó anh có rách, anh tìm về chỗ em, em vá cho anh nhé…
( Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài )
Bài 8.
Tìm thành phần gọi- đáp trong các đoạn trích sau:
a -Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lị phải trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
-Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp đã. Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.
( Tắt đèn – Ngô Tất Tố )
b - Đột nhiên, lão bảo tôi:
-Này, thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
c - Mặt lão nghiêm trang lại…
-Ông giáo để tôi nói…nó hơi dài dòng một tí.
-Vâng, cụ nói.
( Lão Hạc – Nam Cao )
d -Thưa cô, em đến chào cô…Thủy nức nở.
-Anh ơi, bao giờ aó anh có rách, anh tìm về chỗ em, em vá cho anh nhé…
( Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài )
Bài 9:
B1, 2 (sgk/110)
Bảng tổng kết về các phép liên kết đã được học
Bài 10:
B3.( sgk/111) Nêu rõ sự liên kết nội dung và hình thức giữa các câu trong đoạn văn em viết về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu. ?
* Đoạn văn:
Bến quê là một câu chuyện về cuộc đời - cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta - với những nghịch lí không dễ gì hóa giải. Hình như trong cuộc sống hôm nay, chúng ta có thể gặp ở đâu đó một số phận giống như hoặc gần giống như số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của Nguyễn Minh Châu . Người ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm một chỗ con người mới nhận ra rằng: gia đình là cái tổ ấm cuối cùng của cuộc đời mỗi con người. Chân lí giản dị ấy, tiếc thay, Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những giây phút cuối cùng của cuộc đời.
-Về nội dung: Các câu trong đoạn văn đã hướng đến làm rõ nội dung chủ để của văn bản Bến quê là chúng ta nên trân trọng những gì gần gũi ở quanh ta.
-Về hình thức: Đoạn văn có sử dụng các phép liên kết câu: như phép thế: Chân lí giản dị ấy
Bài 11:
B1 (sgk/111): Truyện cười Chiếm hết chỗ.
- Câu chứa hàm ý: ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi !
+Hàm ý: Địa ngục là chỗ của các ông ( người nhà giàu )
B2 (sgk/111).
Tìm hàm ý của các câu in đậm trong các đoạn trích.
a. Tớ thấy họ ăn mặc đẹp đấy.
-> hàm ý: Đội bóng của huyện chơi không hay. Tôi không muốn bình luận về chuyện này.
b. Tớ bào cho Chi rồi .
-> Hàm ý: Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn.
Bài 12. Hãy tìm những từ ngữ liên kết trong đoạn văn sau. Cho biết đó là phép liên kết gì?
a. (1)Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao.(2) Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.(3) Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. (4)Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ.
( Biển đẹp – Vũ Tú Nam )
b. (1)Tre xung phong vào xe tăng đại bác.(2) Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.(3) Tre hi sinh để bảo vệ con người.(4) Tre! anh hùng lao động.(5) Tre! anh hùng chiến đấu.
( Cây tre Việt Nam – Thép Mới)
c. (1)Tôi đi đứng oai vệ.(2) Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy những khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu cho ra kiểu cách con nhà võ.(3) Tôi tợn lắm.(4) Dám cà khịa với tất cả bà con trong xóm.(5) Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn, không ai đáp lại cả.(6) Bởi vì quanh quẩn, ai cũng quen thuộc mình cả.(7) Không nói, có lẽ họ nễ hơn là sợ.(8) Nhưng tôi lại tưởng thế là không ai dám ho he.(9) Ấy vậy, tôi cho là tôi giỏi.(10) Những gã xốc nổi thường lầm cử chỉ ngông cuồng là tài ba.
( Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài )
d. Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc.
( Lão Hạc – Nam Cao )
a. Phép lặp : trời, biển trong các câu.
b. Phép lặp: tre
c.- Phép lặp: tôi
- phép nối: Bởi vì (câu 6 ); nhưng (câu 8); Ấy vậy ( câu 9 )
d. Những từ ngữ thể hiện phép liên tưởng trong đoạn:
-Mặt – đầu – miệng – mắt.
-Mặt co rúm – vết nhăn xô lại.
-Nước mắt chảy ra – mếu – khóc.
Bài 13: Hãy sắp xếp các câu sau thành một đoạn văn:
(1)Nhiều người đỗ cao và sau này giữ những trọng trách trong triều đình như các ông Phạm Sư Mạnh, Lê Bá Quát, vì thế vua Trần Minh Tông vời ông ra dạy thái tử học.
(2)Học trò theo ông rất đông.
(3)Đến đời Dụ Tông, vua thích vui chơi, không coi sóc tới việc triều đình, lại tin dùng bọn nịnh thần.
(4) Cuối cùng ông trả lại mũ áo cho triều đình, từ quan về làng.
(5)Ông nhiều lần can ngăn nhưng vua không nghe
Trình tự các câu: 2-1-3-5-4
Bài 14: Đọc đoạn văn sau:
Người buồn nhất là Lang Liêu. Chàng là con thứ mười tám ; mẹ chàng trước kia bị vua ghẻ lạnh, ốm rồi chết. So với anh em, chàng thiệt thòi nhất. Những anh em của chàng sai người đi tìm của quý trên rừng, dưới biển. Còn chàng, từ khi lớn lên, ra ở riêng chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai ; bây giờ, nhìn quanh trong nhà cũng chỉ có khoai, lúa là nhiều. Nhưng khoai, lúa tầm thường quá!
a, Tìm các từ dùng làm phưươnng tiện liên kết câu trong đoạn văn trên. Như vậy phép liên kết nào đã được thực hiện ?
b, Hãy thay 2 trong 4 từ chàng ở những câu khác nhau trong đoạn văn để tránh bị lặp từ
a, - Thế chàng (2) thay cho Lang Liêu(1)
- Lặp chàng 2,4,5; Lúa, khoai 5,6
b, Có thể thay 2 trong 4 từ chàng bằng các từ lang Liêu, Hoàng tử nông dân ấy…
Bài 15. Hãy phát hiện và chữa lỗi liên kết nội dung trong đoạn văn sau:
(1) Chim chóc nhiều vô kể. (2) Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. (3) Vài ba con thỏ đi kiếm ăn. (4) Chúng líu lo trò chuyện, tranh cãi ồn ào mà vui không thể tưởng tượng được.
Đoạn văn nói về các loài chim. Câu (3) nói về thú, như vậy là không hướng tới chủ đề.
Cách sửa: bỏ câu ( 3 ) hoặc thay bằng một câu khác cũng nói về loài chim.
Bài 16 .Phát hiện và chữa lỗi liên kết hình thức trong đoạn văn sau:
(1) Buổi sáng sương muối phủ trắng cành cây bãi cỏ.(2) Gió bấc hun hút thổi.(3) Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù.(4) Nhưng mây bò trên mặt đất tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi đường.
Câu ( 4 ) dùng từ nhưng để nối ý câu ( 3 ) với câu ( 4 ) là sai vế mặt ý nghĩa.
Cách sửa: bỏ từ nhưng.
Bài 17. Em hiểu hàm ý của câu sau như thế nào?
a. Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
( Ca dao )
Hàm ý của câu ca dao: Đưa ra một hiện tượng không thể có, biểu thị hàm ý từ chối một cách dứt khoát.
Bài 17. Em hiểu hàm ý của câu sau như thế nào?
b. Để khỏi vô lễ, người con trai vẫn ngồi yên cho ông vẽ, nhưng cho là mình không xứng đáng với thử thách ấy, anh vẫn nói:
- Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kỹ sư ở vườn rau dưới Sa pa!
( Lặng lẽ Sa pa – Nguyễn Thành Long )
b. Hàm ý trong câu nói của anh thanh niên: “ Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kỹ sư ở vườn rau dưới SaPa”có hàm ý là: người đáng được vẽ hơn là ông kỹ sư ở vườn rau dưới SaPa. Điều đó cũng cho ta hiểu sự khiêm tốn của anh thanh niên.
Bài 17. Em hiểu hàm ý của câu sau như thế nào?
c. Trong lúc mọi người xôn xao vui vẻ phía sau lưng, bác lái xe quay sang nhà họa sĩ nói vội vã:
- Tôi sắp giới thiệu với bác một trong những người cô độc nhất thế gian. Thế nào bác cũng thích vẽ hắn.
( Lặng lẽ Sa pa – Nguyễn Thành Long )
c.Lời bác lái xe: “ Thế nào bác cũng thích vẽ hắn” dùng để giới thiệu anh thanh niên có hàm ý là: đó là một con người đáng chú ý, là người có sự hấp dẫn đặc biệt, là người sẽ khơi dậy nguồn cảm hứng sáng tác cho họa sĩ…
b. Viết đoạn hội thoại có hàm ý mang nội dung mời mọc rủ rê hoặc trách móc, luyến tiếc một điều gì đó đã xảy ra không theo ý mình.
Bài 18
a..Viết một đoạn văn khoảng 12 câu, giới thiệu truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa pa” của Nguyễn Thành Long, trong đó có sử dụng khởi ngữ, thành phần biệt lập và các phép liên kết. ( Cho biết đó là phép liên kết nào)
 








Các ý kiến mới nhất