Tìm kiếm Bài giảng
Bài 51. Bài tập quang hình học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Ngọc Hanh
Ngày gửi: 10h:05' 06-04-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 772
Nguồn:
Người gửi: Tống Ngọc Hanh
Ngày gửi: 10h:05' 06-04-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 772
Số lượt thích:
0 người
VẬT LÝ 9
TKHT
TKPK
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật, nằm trong khoảng tiêu cự.
+ d >f : Ảnh thật, ngược chiều, độ lớn phụ thuộc vào d.
+ d< f: Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Các loại TK (Đặc điểm của ảnh)
TIẾT 53 -BÀI 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC
TKHT
TKPK
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật, nằm trong khoảng tiêu cự.
+ d >f : Ảnh thật, ngược chiều, độ lớn phụ thuộc vào d.
+ d< f: Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Các loại thấu kính (Đặc điểm của ảnh)
Máy ảnh
Cấu tạo chính: +Vật kính: Là TKHT +Buồng tối -Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Mắt
- Cấu tạo chính: +Thể thuỷ tinh: Là TKHT + Màng lưới - Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Kính lúp -Là TKHT -Tác dụng: Phóng to ảnh -Cách sử dụng: Vật đặt gần TK -Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Mắt cận -Không nhìn rõ vật ở xa - Khắc phục: Đeo TKPK
Mắt lão -Không nhìn rõ vật ở gần -Khắc phục: Đeo TKHT
TIẾT 54-BÀI 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC
Một hình trụ tròn có chiều cao 8 cm và đường kính 20 cm. Một HS đặt mắt nhìn vào trong bình sao cho thành bình vừa vặn che khuất hết đáy.
(Bài tập 1 SGK trang 135)
0
Khi đổ nước vào khoảng xấp xỉ 3/4 bình thì bạn đó vừa vặn nhìn thấy tâm 0 của đáy. Hãy vẽ tia sáng từ tâm 0 của đáy bình truyền tới mắt.
A
B
C
D
Trả lời
Trước khi đổ nước vào bình mắt không nhìn thấy tâm O của đáy bình.
Trước khi đổ nước vào bình mắt có nhìn thấy tâm O của đáy bình không?
P
Q
N’
N
0
A
B
C
D
Tại sao sau khi đổ nước thì mắt lại nhìn thấy tâm O của đáy bình?
Trả lời
Vì lúc này xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
P
Q
N’
N
Lưu ý: Vẽ mặt cắt dọc của bình sao cho chiều cao và đường kính đáy bình theo tỷ lệ 2/5.
Vẽ đường thẳng PQ biểu diễn mặt nước đúng ở khoảng ¾ chiều cao bình.
0
A
B
C
D
P
Q
I
N’
N
Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 16cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 12cm.
a. Hãy vẽ ảnh của vật theo đúng tỉ lệ trong 2 trường hợp:
+ Thấu kính là TKHT.
+ Thấu kính là TKPK.
BÀI 2 (Bài tập 2 SGK trang 135)
Lưu ý: + Nếu ta chọn tiêu cự 3cm thì vật AB cách thấu kính 4cm.
+ Chiều cao của vật AB là một số nguyên lần milimet.
F
F’
O
F
F’
O
v
^
A’
B’
A’
B’
I
I
I
I
F
F’
O
A’
B’
I
F
F’
O
A’
B’
I
F
F’
O
A’
B’
+ Xét hai tam giác đồng dạng: OA’B’ và OAB từ đó rút ra tỉ số cần thiết.
+ Xét hai tam giác đồng dạng: F’A’B’ và F’OI từ đó rút ra tỉ số cần thiết.
+ Từ hai tỉ số trên suy ra OA’ và tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật.
I
F
F’
O
A’
B’
Ta có:
Mặt khác
S
S
Mà AB = OI suy ra
Từ (1) và (2) ta có:
Thay vào (1) ta có: A’B’=3AB
Vậy ảnh cao gấp 3 lần vật.
I
(g.g)
(g.g)
Hoà bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 40cm. Bình cũng bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 60cm.
BÀI 3(Bài tập 3 SGK trang 136)
a. Ai cận thị nặng hơn?
b. Hoà và Bình đều phải đeo kính khắc phục tật cận thị. Kính được đeo sát mắt. Đó là thấu kính loại gì? Kính của ai có tiêu cự ngắn hơn?
CV
Mắt Hoà
40 cm
CV
Mắt Bình
60 cm
CV
Mắt Hoà
40 cm
CV
Mắt Bình
60 cm
Trả lời
a. Vậy Hoà bị cận nặng hơn Bình.
b. Đó là TKPK.
Kính của Hoà có tiêu cự 40cm còn kính của Bình có tiêu cự 60cm. Vậy kính của Hoà có tiêu cự ngắn hơn.
Hướng dẫn về nhà:
+ Xét hai tam giác đồng dạng: OA’B’ và OAB
từ đó rút ra tỉ số cần thiết.
+ Xét hai tam giác đồng dạng: OF’B’ và BIB’
từ đó rút ra tỉ số cần thiết.
+ Từ hai tỉ số trên suy ra OA’ và tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật.
F
F’
O
v
^
B’
A’
B’
I
DẶN DÒ
Tự giải lại bài tập 1;2;3 SGK trang 135-136.
Thực hiện các bài tập 51.2; 51.4; 51.5; 51.6 SBT.
Đọc nội dung bài 52 “ Ánh sáng trắng và ánh sáng màu”.
Tìm ví dụ nguồn phát ra ánh sáng trắng, ánh sáng màu.
TKHT
TKPK
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật, nằm trong khoảng tiêu cự.
+ d >f : Ảnh thật, ngược chiều, độ lớn phụ thuộc vào d.
+ d< f: Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Các loại TK (Đặc điểm của ảnh)
TIẾT 53 -BÀI 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC
TKHT
TKPK
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật, nằm trong khoảng tiêu cự.
+ d >f : Ảnh thật, ngược chiều, độ lớn phụ thuộc vào d.
+ d< f: Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Các loại thấu kính (Đặc điểm của ảnh)
Máy ảnh
Cấu tạo chính: +Vật kính: Là TKHT +Buồng tối -Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Mắt
- Cấu tạo chính: +Thể thuỷ tinh: Là TKHT + Màng lưới - Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Kính lúp -Là TKHT -Tác dụng: Phóng to ảnh -Cách sử dụng: Vật đặt gần TK -Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Mắt cận -Không nhìn rõ vật ở xa - Khắc phục: Đeo TKPK
Mắt lão -Không nhìn rõ vật ở gần -Khắc phục: Đeo TKHT
TIẾT 54-BÀI 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC
Một hình trụ tròn có chiều cao 8 cm và đường kính 20 cm. Một HS đặt mắt nhìn vào trong bình sao cho thành bình vừa vặn che khuất hết đáy.
(Bài tập 1 SGK trang 135)
0
Khi đổ nước vào khoảng xấp xỉ 3/4 bình thì bạn đó vừa vặn nhìn thấy tâm 0 của đáy. Hãy vẽ tia sáng từ tâm 0 của đáy bình truyền tới mắt.
A
B
C
D
Trả lời
Trước khi đổ nước vào bình mắt không nhìn thấy tâm O của đáy bình.
Trước khi đổ nước vào bình mắt có nhìn thấy tâm O của đáy bình không?
P
Q
N’
N
0
A
B
C
D
Tại sao sau khi đổ nước thì mắt lại nhìn thấy tâm O của đáy bình?
Trả lời
Vì lúc này xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
P
Q
N’
N
Lưu ý: Vẽ mặt cắt dọc của bình sao cho chiều cao và đường kính đáy bình theo tỷ lệ 2/5.
Vẽ đường thẳng PQ biểu diễn mặt nước đúng ở khoảng ¾ chiều cao bình.
0
A
B
C
D
P
Q
I
N’
N
Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 16cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 12cm.
a. Hãy vẽ ảnh của vật theo đúng tỉ lệ trong 2 trường hợp:
+ Thấu kính là TKHT.
+ Thấu kính là TKPK.
BÀI 2 (Bài tập 2 SGK trang 135)
Lưu ý: + Nếu ta chọn tiêu cự 3cm thì vật AB cách thấu kính 4cm.
+ Chiều cao của vật AB là một số nguyên lần milimet.
F
F’
O
F
F’
O
v
^
A’
B’
A’
B’
I
I
I
I
F
F’
O
A’
B’
I
F
F’
O
A’
B’
I
F
F’
O
A’
B’
+ Xét hai tam giác đồng dạng: OA’B’ và OAB từ đó rút ra tỉ số cần thiết.
+ Xét hai tam giác đồng dạng: F’A’B’ và F’OI từ đó rút ra tỉ số cần thiết.
+ Từ hai tỉ số trên suy ra OA’ và tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật.
I
F
F’
O
A’
B’
Ta có:
Mặt khác
S
S
Mà AB = OI suy ra
Từ (1) và (2) ta có:
Thay vào (1) ta có: A’B’=3AB
Vậy ảnh cao gấp 3 lần vật.
I
(g.g)
(g.g)
Hoà bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 40cm. Bình cũng bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 60cm.
BÀI 3(Bài tập 3 SGK trang 136)
a. Ai cận thị nặng hơn?
b. Hoà và Bình đều phải đeo kính khắc phục tật cận thị. Kính được đeo sát mắt. Đó là thấu kính loại gì? Kính của ai có tiêu cự ngắn hơn?
CV
Mắt Hoà
40 cm
CV
Mắt Bình
60 cm
CV
Mắt Hoà
40 cm
CV
Mắt Bình
60 cm
Trả lời
a. Vậy Hoà bị cận nặng hơn Bình.
b. Đó là TKPK.
Kính của Hoà có tiêu cự 40cm còn kính của Bình có tiêu cự 60cm. Vậy kính của Hoà có tiêu cự ngắn hơn.
Hướng dẫn về nhà:
+ Xét hai tam giác đồng dạng: OA’B’ và OAB
từ đó rút ra tỉ số cần thiết.
+ Xét hai tam giác đồng dạng: OF’B’ và BIB’
từ đó rút ra tỉ số cần thiết.
+ Từ hai tỉ số trên suy ra OA’ và tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật.
F
F’
O
v
^
B’
A’
B’
I
DẶN DÒ
Tự giải lại bài tập 1;2;3 SGK trang 135-136.
Thực hiện các bài tập 51.2; 51.4; 51.5; 51.6 SBT.
Đọc nội dung bài 52 “ Ánh sáng trắng và ánh sáng màu”.
Tìm ví dụ nguồn phát ra ánh sáng trắng, ánh sáng màu.
 








Các ý kiến mới nhất