Văn bản: Hai loại khác biệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khuong Dung
Ngày gửi: 09h:27' 10-04-2022
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 1202
Nguồn:
Người gửi: Khuong Dung
Ngày gửi: 09h:27' 10-04-2022
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 1202
Số lượt thích:
0 người
Khởi động:
Câu 1: Em có muốn thể hiện sự khác biệt so với các bạn trong lớp hay không ? Vì sao ?
Câu 2: Em suy nghĩ như thế nào về một bạn không hề cố tỏ ra khác biệt, nhưng vẫn có những ưu điểm vượt trội ?
Bài 8: KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
Tiết 107 – 110: văn bản 2:
Hai loại khác biệt
(Giong-mi Mun)
I. Đọc – hiểu văn bản:
1. Đọc – Tìm hiểu chung:
a) Đọc:
* Yêu cầu:
- Đọc to, rõ ràng, chậm rãi, giọng khác nhau ở những đoạn bàn luận hay kể chuyện.
- Sử dụng các chiến lược đọc như theo dõi, suy luận.
* Giải thích từ khó: phiên bản, pi-gia-ma, quái đản, quái dị…
b) Tìm hiểu chung:
* Tác giả:
- Sinh năm 1964.
- Người Hàn Quốc.
- Tiến sĩ Trường Đại học
kinh doanh Ha-vớt (Harvard).
* Tác phẩm:
Xuất xứ: Trích “Khác biệt – thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh”.
Phương thức biểu đạt: nghị luận kết hợp với tự sự.
Thể loại: nghị luận.
Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu đến “nội quy nhà trường”: Giới thiệu một bài tập đặc biệt của giáo viên.
+ Phần 2: Tiếp đến “lại không nể phục cậu”: Kể về hai loại khác biệt của các bạn học sinh.
+ Phần 3: Đoạn còn lại: Suy ngẫm của tác giả về sự khác biệt có ý nghĩa và sự khác biệt vô nghĩa.
2. Khám phá văn bản:
Nêu vấn đề: (phiếu học tập 1)
- Tác giả giới thiệu một bài tập đặc biệt mà GV yêu cầu HS thực hiện.
+ Bài tập: Trong suốt 24h đồng hồ, mỗi người phải cố gắng trở nên khác biệt.
+ Mục đích: Bộc lộ một phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh.
+ Yêu cầu: Không được gây hại, làm phiền người khác hoặc vi phạm nội quy nhà trường.
-> GV tạo điều kiện để HS trải nghiệm và tự rút ra bài học cho mình.
-> Cách giáo dục giúp người học chủ động, tích cực nắm bắt vấn đề.
1/ Ai là tác giả của văn bản “Hai loại khác biệt”?
Giong-mi Mun
B. Lạc Thanh
C. Anh Thư
D. Hà My
A. Giong-mi Mun
2. Tác giả Giong-mi Mun là người nước nào ?
Trung Quốc
B. Nhật Bản
C. Hàn Quốc
D. Việt Nam
C. Hàn Quốc
3. Bài tập mà giáo viên đưa ra cho cả lớp là gì ?
Trong 24 h, các bạn phải trở nên hòa đồng với mọi người.
B. Trong 24 h, các bạn phải trở nên khác biệt với mọi người.
C. Trong 24 h, các bạn phải trở nên bất đồng với mọi người.
D. Trong 24 h, các bạn phải trở nên bất hòa với mọi người.
B. Trong 24 h, các bạn phải trở nên khác biệt với mọi người.
4. Bài tập mà giáo viên giao cho học sinh thực hiện nhằm mục đích gì ?
Tạo cơ hội để HS bộc lộ một phiên bản nổi loạn của bản thân mà từ trước đến nay không được thể hiện.
B. Tạo cơ hội để HS bộc lộ một phiên bản mà bản thân muốn theo đuổi và trở thành.
C. Tạo cơ hội để HS bộc lộ một phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh.
D. Tạo cơ hội để HS bộc lộ một phiên bản mà bản thân không yêu thích để hiểu về mình hơn.
C. Tạo cơ hội để HS bộc lộ một phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh.
5. Mục đích của việc kể lại câu chuyện ở văn bản này là gì ?
Làm cho vấn đề bàn luận trở nên gần gũi, sáng rõ hơn.
B. Giúp văn bản không mang tính chất bình giá nặng nề; mà làm cho vấn đề bàn luận trở nên gần gũi, nhẹ nhàng.
C. Để dẫn dắt người đọc đến với vấn đề nghị luận.
D. Cả A, B, C.
D. Cả A, B, C.
b) Giải quyết vấn đề:
* Phiếu học tập 2: Tìm các biểu hiện cụ thể thể hiện sự khác biệt giữa các bạn trong lớp và J.
=> Cách thể hiện sự khác biệt của mỗi người là khác nhau.
c) Kết thúc vấn đề:
Điều tôi học được từ bài tập này là: Sự khác biệt được chia làm 2 loại:
=> Bài học có giá trị đối với bất cứ ai.
3. Tổng kết: (phiếu học tập 3)
a) Nội dung:
Văn bản đề cập đến sự khác biệt ở mỗi người. Có nhiều loại khác biệt. Qua đó khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa mới là khác biệt đích thực, làm cho con người nổi bật và đáng quý trọng.
b) Nghệ thuật:
- Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, cụ thể, có tính thuyết phục.
- Cách triển khai từ bằng chứng thực tế để rút ra lí lẽ giúp cho vấn đề bàn luận trở nên nhẹ nhàng, gần gũi không mang tính chất giáo lí.
II. Viết kết nối với đọc:
Với câu mở đầu: “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa.” Hãy viết tiếp 5 – 7 câu để hoàn thành một đoạn văn.
Gợi ý:
* Yêu cầu:
- Hình thức:
+ Viết đoạn văn khoảng 5 -7 câu; có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Vị trí câu chủ đề: “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa”: đầu đoạn. Các câu tiếp theo có sự tiếp nối liền mạch.
+ Nội dung: Viết tiếp câu chủ đề để hoàn thành đoạn văn.
* Gợi ý: các kỹ năng cơ bản
- Thế nào là sự khác biệt vô nghĩa ?
- Tại sao tôi không muốn khác biệt vô nghĩa ?
- Làm sao để khác biệt có ý nghĩa ?
Câu 1: Em có muốn thể hiện sự khác biệt so với các bạn trong lớp hay không ? Vì sao ?
Câu 2: Em suy nghĩ như thế nào về một bạn không hề cố tỏ ra khác biệt, nhưng vẫn có những ưu điểm vượt trội ?
Bài 8: KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
Tiết 107 – 110: văn bản 2:
Hai loại khác biệt
(Giong-mi Mun)
I. Đọc – hiểu văn bản:
1. Đọc – Tìm hiểu chung:
a) Đọc:
* Yêu cầu:
- Đọc to, rõ ràng, chậm rãi, giọng khác nhau ở những đoạn bàn luận hay kể chuyện.
- Sử dụng các chiến lược đọc như theo dõi, suy luận.
* Giải thích từ khó: phiên bản, pi-gia-ma, quái đản, quái dị…
b) Tìm hiểu chung:
* Tác giả:
- Sinh năm 1964.
- Người Hàn Quốc.
- Tiến sĩ Trường Đại học
kinh doanh Ha-vớt (Harvard).
* Tác phẩm:
Xuất xứ: Trích “Khác biệt – thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh”.
Phương thức biểu đạt: nghị luận kết hợp với tự sự.
Thể loại: nghị luận.
Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu đến “nội quy nhà trường”: Giới thiệu một bài tập đặc biệt của giáo viên.
+ Phần 2: Tiếp đến “lại không nể phục cậu”: Kể về hai loại khác biệt của các bạn học sinh.
+ Phần 3: Đoạn còn lại: Suy ngẫm của tác giả về sự khác biệt có ý nghĩa và sự khác biệt vô nghĩa.
2. Khám phá văn bản:
Nêu vấn đề: (phiếu học tập 1)
- Tác giả giới thiệu một bài tập đặc biệt mà GV yêu cầu HS thực hiện.
+ Bài tập: Trong suốt 24h đồng hồ, mỗi người phải cố gắng trở nên khác biệt.
+ Mục đích: Bộc lộ một phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh.
+ Yêu cầu: Không được gây hại, làm phiền người khác hoặc vi phạm nội quy nhà trường.
-> GV tạo điều kiện để HS trải nghiệm và tự rút ra bài học cho mình.
-> Cách giáo dục giúp người học chủ động, tích cực nắm bắt vấn đề.
1/ Ai là tác giả của văn bản “Hai loại khác biệt”?
Giong-mi Mun
B. Lạc Thanh
C. Anh Thư
D. Hà My
A. Giong-mi Mun
2. Tác giả Giong-mi Mun là người nước nào ?
Trung Quốc
B. Nhật Bản
C. Hàn Quốc
D. Việt Nam
C. Hàn Quốc
3. Bài tập mà giáo viên đưa ra cho cả lớp là gì ?
Trong 24 h, các bạn phải trở nên hòa đồng với mọi người.
B. Trong 24 h, các bạn phải trở nên khác biệt với mọi người.
C. Trong 24 h, các bạn phải trở nên bất đồng với mọi người.
D. Trong 24 h, các bạn phải trở nên bất hòa với mọi người.
B. Trong 24 h, các bạn phải trở nên khác biệt với mọi người.
4. Bài tập mà giáo viên giao cho học sinh thực hiện nhằm mục đích gì ?
Tạo cơ hội để HS bộc lộ một phiên bản nổi loạn của bản thân mà từ trước đến nay không được thể hiện.
B. Tạo cơ hội để HS bộc lộ một phiên bản mà bản thân muốn theo đuổi và trở thành.
C. Tạo cơ hội để HS bộc lộ một phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh.
D. Tạo cơ hội để HS bộc lộ một phiên bản mà bản thân không yêu thích để hiểu về mình hơn.
C. Tạo cơ hội để HS bộc lộ một phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh.
5. Mục đích của việc kể lại câu chuyện ở văn bản này là gì ?
Làm cho vấn đề bàn luận trở nên gần gũi, sáng rõ hơn.
B. Giúp văn bản không mang tính chất bình giá nặng nề; mà làm cho vấn đề bàn luận trở nên gần gũi, nhẹ nhàng.
C. Để dẫn dắt người đọc đến với vấn đề nghị luận.
D. Cả A, B, C.
D. Cả A, B, C.
b) Giải quyết vấn đề:
* Phiếu học tập 2: Tìm các biểu hiện cụ thể thể hiện sự khác biệt giữa các bạn trong lớp và J.
=> Cách thể hiện sự khác biệt của mỗi người là khác nhau.
c) Kết thúc vấn đề:
Điều tôi học được từ bài tập này là: Sự khác biệt được chia làm 2 loại:
=> Bài học có giá trị đối với bất cứ ai.
3. Tổng kết: (phiếu học tập 3)
a) Nội dung:
Văn bản đề cập đến sự khác biệt ở mỗi người. Có nhiều loại khác biệt. Qua đó khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa mới là khác biệt đích thực, làm cho con người nổi bật và đáng quý trọng.
b) Nghệ thuật:
- Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, cụ thể, có tính thuyết phục.
- Cách triển khai từ bằng chứng thực tế để rút ra lí lẽ giúp cho vấn đề bàn luận trở nên nhẹ nhàng, gần gũi không mang tính chất giáo lí.
II. Viết kết nối với đọc:
Với câu mở đầu: “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa.” Hãy viết tiếp 5 – 7 câu để hoàn thành một đoạn văn.
Gợi ý:
* Yêu cầu:
- Hình thức:
+ Viết đoạn văn khoảng 5 -7 câu; có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Vị trí câu chủ đề: “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa”: đầu đoạn. Các câu tiếp theo có sự tiếp nối liền mạch.
+ Nội dung: Viết tiếp câu chủ đề để hoàn thành đoạn văn.
* Gợi ý: các kỹ năng cơ bản
- Thế nào là sự khác biệt vô nghĩa ?
- Tại sao tôi không muốn khác biệt vô nghĩa ?
- Làm sao để khác biệt có ý nghĩa ?
 







Các ý kiến mới nhất