bài 52: Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Ngọc Loan
Ngày gửi: 05h:20' 12-04-2022
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Trương Ngọc Loan
Ngày gửi: 05h:20' 12-04-2022
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
TRƯỜNG THCS KHÁNH BÌNH
GV: TRƯƠNG NGỌC LOAN
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu 1: Một cơ quan phân tích thính giác gồm những thành phần nào? Nêu cấu tạo của tai?
Cơ quan phân tích thính giác gồm: tế bào thụ cảm thính giác (Cơ quan Coocti), dây thần kinh thính giác (dây số 8), vùng thính giác ở thùy thái dương
Tai gồm:
+ Tai ngoài: có vành tai, ống tai, màng nhĩ
+ Tai giữa: có chuỗi xương tai, vòi nhĩ
+ Tai trong: có ốc tai, bộ phân tiền đình và các ống
bán khuyên.
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu 1: Nêu các biện pháp giúp cơ quan phân tích thính giác luôn khỏe mạnh?
Giữ vệ sinh tai.
Bảo vệ tai :
+ Không dùng vật nhọn sắc ngoáy tai.
+ Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho tai.
+ Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn.
PHẢN XẠ
Phản xạ là gì?
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ có điều kiện
Bài 52 – tiết 54:
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
MỤC TIÊU
- Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
- Nêu được ý nghĩa của các phản xạ này đối với đời sống sinh vật và con người.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Hình a Hình b Hình c Hình d Hình e
1 2 3 4 5
1-c ; 2-d ; 3-a ; 4-e ; 5-b
Ghép hành động tương ứng với câu diễn giải
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Những phản xạ nào tự nhiên sinh ra đã có?
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ có điều kiện
Những phản xạ nào được hình thành trong đời sống?
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
?
?
?
?
?
?
Bảng 52-1. Các phản xạ không điều kiện và có điều kiện
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Thế nào là phản xạ có điều kiện, phản xạ không điều kiện?
- Phản xạ không điều kiện (PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Phản xạ không điều kiện (PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
- Phản xạ có điều kiện (PXCĐK) là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Phản xạ không điều kiện (PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Ví dụ: + Thức ăn chạm lưỡi tiết nước bọt
+ Đèn chiếu sáng vào mắt thì đồng tử co lại
- Phản xạ có điều kiện (PXCĐK) là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
Ví dụ: + Đọc và viết chữ
+ Trời nắng đội nón
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
Ivan Petrovich Pavlov (1849-1936)
Nhà sinh lí học người Nga
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Thí nghiệm: phản xạ có điều kiện tiết nước bọt đối với ánh đèn hoặc một kích thích bất kì
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
I.P.Paplop và các cộng sự
Chú chó trong thí nghiệm kinh điển
Phản xạ định hướng với ánh đèn
Vùng thị giác ở thuỳ chẩm
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Vùng ăn uống ở vỏ não
Trung khu tiết nước bọt
Phản xạ tiết nước bọt đối với thức ăn
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Vùng ăn uống ở vỏ não
Trung khu tiết nước bọt
A. Bật đèn rồi cho ăn nhiều lần
Đường liên hệ tạm thời đang hình thành
Vùng thị giác
7
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Điều kiện để thành lập một phản xạ có điều kiện:
+ Phải có sự kết hợp giữa 1 kích thích có điều kiện với 1 kích thích không điều kiện (kích thích có điều kiện diễn ra trước 1 thời gian ngắn).
+ Quá trình kết hợp này phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành phản xạ có điều kiện là sự hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng của vỏ não với nhau.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Học qua làm/hoạt động ( quan điểm của Piagie)
Học bằng trải nghiệm (quan điểm của Paplôp)
- Học bằng thử và sai làm lại (quan điểm của Skinnơ)
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Đường liên hệ tạm thời dần mất đi
Phản xạ tiết nước bọt đối với kích thích ánh đèn sẽ không còn.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Thế nào là ức chế phản xạ có điều kiện?
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
- Các PXCĐK dễ dàng bị mất đi nếu không được thường xuyên củng cố đó là sự ức chế PXCĐK.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế PXCĐK?
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
- Các PXCĐK dễ dàng bị mất đi nếu không được thường xuyên củng cố (ức chế tắt dần).
- Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế PXCĐK:
+ Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi.
+ Hình thành các thói quen, tập quán, nếp sống có văn hóa.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
III. So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
III. So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
Được hình thành trong đời sống cá thể qua học tập, rèn luyện
Bền vững tồn tại suốt đời
Không di truyền, có tính chất cá thể
Số lượng hạn chế
Trung ương thần kinh nằm ở vỏ não
Bảng 52-2. So sánh tính chất của PXCĐK và PXKĐK
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ có điều kiện
Là cơ sở
Kích thích có điều kiện
Kích thích không điều kiện
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Được hình thành trong đời sống cá thể qua học tập, rèn luyện
Bền vững tồn tại suốt đời
Không di truyền, có tính chất cá thể
Số lượng hạn chế
Trung ương thần kinh nằm ở vỏ não
III. So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
C. Tiết nước bọt
Câu 1: Bản chất của đường liên hệ tạm thời là:
A. Ức chế phản xạ có điều kiện
B. Nối các vùng ở vỏ não với nhau
D. Nằm ở tuỷ sống
CỦNG CỐ
B. Nối các vùng ở vỏ não với nhau
Câu 2: Đặc điểm của phản xạ không điều kiện là:
A. Bền vững.
B. Không di truyền
C. Phải qua quá trình luyện tập.
D. Mang tính chất cá thể.
A. Bền vững.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Nhà vua có nuôi một con mèo tam thể quý lắm, xích bằng xích vàng và cho ăn toàn những đồ cao lương mỹ vị.
Quỳnh vào chầu, trông thấy, liền tìm cách bắt trộm về, cất xích vàng đi buộc bằng xích sắt, nhốt lại. Đến bữa đợi cho con mèo thật đói, Quỳnh để hai cái đĩa, một đĩa cơm trộn thịt cá và một đĩa cơm trộn rau. Mèo nhà vua quen ăn miếng ngon chạy đến chỗ thịt cá chực ăn. Quỳnh cầm sẵn roi, hễ ăn thì đánh. Mèo đói quá, phải ăn đĩa cơm rau. Dạy như vậy được một thời gian, mèo quen dần, không bao giờ dám gì ngoài rau nữa mới thả ra. Vua mất mèo, tiếc quá, cho người đi tìm, thấy nhà Quỳnh có một con mèo tam thể giống như hệt, nghi lắm, bắt Quỳnh mang mèo vào chầu. Vua xem mèo, hỏi:
- Sao nó giống mèo của Trẫm thế? Hay khanh thấy mèo của Trẫm đẹp bắt về, nói cho thật!
- Tâu bệ hạ, bệ hạ nghi cho hạ thần bắt trộm, thật là oan, xin bệ hạ đem ra thử thì biết.
- Thử thế nào? Nói cho Trẫm nghe.
- Muôn tâu bệ hạ, bệ hạ phú quý thì mèo ăn thịt ăn cá, còn hạ thần nghèo túng thì mèo ăn cơm trộn với đầu tôm, rau luộc. Bây giờ để hai bát cơm ấy, xem nó ăn bát nào thì biết ngay.
Vua sai làm thử. Con mèo chạy thẳng đến bát cơm rau, ăn sạch. Quỳnh nói:
- Xin bệ hạ lượng cho, người ta phú qúy thì cao lương mỹ vị, bần tiện thì cơm hẩm rau dưa. Mèo cũng vậy, phải theo chủ.
Rồi lạy tạ, đem mèo về.
ĂN TRỘM MÈO
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
DẶN DÒ
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- Đọc mục Em có biết
- Chuẩn bị bài mới: Hoạt động thần kinh cấp cao ở người
- Tìm hiểu các ví dụ về PXCĐK ở người.
- Tìm hiểu vai trò của tiếng nói và chữ viết.
- Tìm hiểu tư duy trừu tượng.
Xin chân thành cảm ơn!
KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ KHỎE MẠNH
TRƯỜNG THCS KHÁNH BÌNH
GV: TRƯƠNG NGỌC LOAN
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu 1: Một cơ quan phân tích thính giác gồm những thành phần nào? Nêu cấu tạo của tai?
Cơ quan phân tích thính giác gồm: tế bào thụ cảm thính giác (Cơ quan Coocti), dây thần kinh thính giác (dây số 8), vùng thính giác ở thùy thái dương
Tai gồm:
+ Tai ngoài: có vành tai, ống tai, màng nhĩ
+ Tai giữa: có chuỗi xương tai, vòi nhĩ
+ Tai trong: có ốc tai, bộ phân tiền đình và các ống
bán khuyên.
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu 1: Nêu các biện pháp giúp cơ quan phân tích thính giác luôn khỏe mạnh?
Giữ vệ sinh tai.
Bảo vệ tai :
+ Không dùng vật nhọn sắc ngoáy tai.
+ Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho tai.
+ Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn.
PHẢN XẠ
Phản xạ là gì?
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ có điều kiện
Bài 52 – tiết 54:
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
MỤC TIÊU
- Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
- Nêu được ý nghĩa của các phản xạ này đối với đời sống sinh vật và con người.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Hình a Hình b Hình c Hình d Hình e
1 2 3 4 5
1-c ; 2-d ; 3-a ; 4-e ; 5-b
Ghép hành động tương ứng với câu diễn giải
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Những phản xạ nào tự nhiên sinh ra đã có?
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ có điều kiện
Những phản xạ nào được hình thành trong đời sống?
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
?
?
?
?
?
?
Bảng 52-1. Các phản xạ không điều kiện và có điều kiện
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Thế nào là phản xạ có điều kiện, phản xạ không điều kiện?
- Phản xạ không điều kiện (PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Phản xạ không điều kiện (PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
- Phản xạ có điều kiện (PXCĐK) là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Phản xạ không điều kiện (PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Ví dụ: + Thức ăn chạm lưỡi tiết nước bọt
+ Đèn chiếu sáng vào mắt thì đồng tử co lại
- Phản xạ có điều kiện (PXCĐK) là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
Ví dụ: + Đọc và viết chữ
+ Trời nắng đội nón
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
Ivan Petrovich Pavlov (1849-1936)
Nhà sinh lí học người Nga
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Thí nghiệm: phản xạ có điều kiện tiết nước bọt đối với ánh đèn hoặc một kích thích bất kì
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
I.P.Paplop và các cộng sự
Chú chó trong thí nghiệm kinh điển
Phản xạ định hướng với ánh đèn
Vùng thị giác ở thuỳ chẩm
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Vùng ăn uống ở vỏ não
Trung khu tiết nước bọt
Phản xạ tiết nước bọt đối với thức ăn
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Vùng ăn uống ở vỏ não
Trung khu tiết nước bọt
A. Bật đèn rồi cho ăn nhiều lần
Đường liên hệ tạm thời đang hình thành
Vùng thị giác
7
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Điều kiện để thành lập một phản xạ có điều kiện:
+ Phải có sự kết hợp giữa 1 kích thích có điều kiện với 1 kích thích không điều kiện (kích thích có điều kiện diễn ra trước 1 thời gian ngắn).
+ Quá trình kết hợp này phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành phản xạ có điều kiện là sự hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng của vỏ não với nhau.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Học qua làm/hoạt động ( quan điểm của Piagie)
Học bằng trải nghiệm (quan điểm của Paplôp)
- Học bằng thử và sai làm lại (quan điểm của Skinnơ)
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Đường liên hệ tạm thời dần mất đi
Phản xạ tiết nước bọt đối với kích thích ánh đèn sẽ không còn.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Thế nào là ức chế phản xạ có điều kiện?
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
- Các PXCĐK dễ dàng bị mất đi nếu không được thường xuyên củng cố đó là sự ức chế PXCĐK.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế PXCĐK?
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
- Các PXCĐK dễ dàng bị mất đi nếu không được thường xuyên củng cố (ức chế tắt dần).
- Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế PXCĐK:
+ Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi.
+ Hình thành các thói quen, tập quán, nếp sống có văn hóa.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
III. So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
III. So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
Được hình thành trong đời sống cá thể qua học tập, rèn luyện
Bền vững tồn tại suốt đời
Không di truyền, có tính chất cá thể
Số lượng hạn chế
Trung ương thần kinh nằm ở vỏ não
Bảng 52-2. So sánh tính chất của PXCĐK và PXKĐK
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ có điều kiện
Là cơ sở
Kích thích có điều kiện
Kích thích không điều kiện
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Được hình thành trong đời sống cá thể qua học tập, rèn luyện
Bền vững tồn tại suốt đời
Không di truyền, có tính chất cá thể
Số lượng hạn chế
Trung ương thần kinh nằm ở vỏ não
III. So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
C. Tiết nước bọt
Câu 1: Bản chất của đường liên hệ tạm thời là:
A. Ức chế phản xạ có điều kiện
B. Nối các vùng ở vỏ não với nhau
D. Nằm ở tuỷ sống
CỦNG CỐ
B. Nối các vùng ở vỏ não với nhau
Câu 2: Đặc điểm của phản xạ không điều kiện là:
A. Bền vững.
B. Không di truyền
C. Phải qua quá trình luyện tập.
D. Mang tính chất cá thể.
A. Bền vững.
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
Nhà vua có nuôi một con mèo tam thể quý lắm, xích bằng xích vàng và cho ăn toàn những đồ cao lương mỹ vị.
Quỳnh vào chầu, trông thấy, liền tìm cách bắt trộm về, cất xích vàng đi buộc bằng xích sắt, nhốt lại. Đến bữa đợi cho con mèo thật đói, Quỳnh để hai cái đĩa, một đĩa cơm trộn thịt cá và một đĩa cơm trộn rau. Mèo nhà vua quen ăn miếng ngon chạy đến chỗ thịt cá chực ăn. Quỳnh cầm sẵn roi, hễ ăn thì đánh. Mèo đói quá, phải ăn đĩa cơm rau. Dạy như vậy được một thời gian, mèo quen dần, không bao giờ dám gì ngoài rau nữa mới thả ra. Vua mất mèo, tiếc quá, cho người đi tìm, thấy nhà Quỳnh có một con mèo tam thể giống như hệt, nghi lắm, bắt Quỳnh mang mèo vào chầu. Vua xem mèo, hỏi:
- Sao nó giống mèo của Trẫm thế? Hay khanh thấy mèo của Trẫm đẹp bắt về, nói cho thật!
- Tâu bệ hạ, bệ hạ nghi cho hạ thần bắt trộm, thật là oan, xin bệ hạ đem ra thử thì biết.
- Thử thế nào? Nói cho Trẫm nghe.
- Muôn tâu bệ hạ, bệ hạ phú quý thì mèo ăn thịt ăn cá, còn hạ thần nghèo túng thì mèo ăn cơm trộn với đầu tôm, rau luộc. Bây giờ để hai bát cơm ấy, xem nó ăn bát nào thì biết ngay.
Vua sai làm thử. Con mèo chạy thẳng đến bát cơm rau, ăn sạch. Quỳnh nói:
- Xin bệ hạ lượng cho, người ta phú qúy thì cao lương mỹ vị, bần tiện thì cơm hẩm rau dưa. Mèo cũng vậy, phải theo chủ.
Rồi lạy tạ, đem mèo về.
ĂN TRỘM MÈO
Bài 52: PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
DẶN DÒ
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- Đọc mục Em có biết
- Chuẩn bị bài mới: Hoạt động thần kinh cấp cao ở người
- Tìm hiểu các ví dụ về PXCĐK ở người.
- Tìm hiểu vai trò của tiếng nói và chữ viết.
- Tìm hiểu tư duy trừu tượng.
Xin chân thành cảm ơn!
KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ KHỎE MẠNH
 







Các ý kiến mới nhất